Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeTài chính - ThuếThuếThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu như thế nào

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu như thế nào

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được là một mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa. Tuy nhiên để có thể hiểu rõ và sâu các mức thuế suất được pháp luật quy định hiện nay thì cần rất nhiều thời gian tìm hiểu. Chính vì vậy bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các điều cần biết về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mà bạn có thể tham khảo.

Quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và Thông tư 78/2014/TT-BTC. Theo đó, thuế suất thuế TNDN được hiểu là mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa hoặc thu nhập chịu thuế. Thuế suất (%) được tính trên đơn vị hàng hóa, thu nhập tính thuế hoặc được nhà nước ấn định với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 10 Luật Thuế TNDN và Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

Trước ngày 1/1/2016:

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp tổng doanh thu năm của doanh nghiệp không quá hai mươi tỷ đồng, hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.

– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 22%.

– Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng:

Trong năm tạm tính quý theo mức thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế);

Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%;

Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2016 đến nay tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

Các trường hợp đặc biệt:

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. 

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; 

– Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

Như vậy, với quy định trên, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 20% áp dụng với doanh nghiệp không thuộc trường hợp hưởng ưu đãi thuế, hoạt động khai thác một số loại khoáng sản quý, hiếm.

Xem thêm: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Ưu đãi về thuế suất

Theo quy định, chế độ ưu đãi thuế suất sẽ bao gồm 2 mức chủ yếu: Ưu đãi thuế suất 10% và ưu đãi thuế suất 17%. Mức ưu đãi này được áp dụng cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau, cụ thể như sau:

Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm

Đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm theo khoản 1.24 Điều 19 Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC:

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; …

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất

Ngoài ra, pháp luật còn cho phép các trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng không được quá 15 năm:

– Áp dụng với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư công nghệ cao, các công trình đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng chính phủ; 

– Dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất, quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 nghìn tỷ đồng cùng một số yêu cầu chặt chẽ khác. Đồng thời phải đáp ứng một số tiêu chí do pháp luật quy định.

Áp dụng thuế suất 10%

Theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC và khoản 3 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC (khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC) thì thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

– Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với đối tượng tại Điều 53 Luật Nhà ở;

– Cơ quan báo chí hoạt động báo in, cơ quan xuất bản;

– Doanh nghiệp trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối; Bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

– Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Ưu đãi thuế
Ưu đãi thuế

Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm

Theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

– Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới bao gồm sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống;

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 1/1/2016 áp dụng thuế suất 17%.

Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô

Theo quy định tại khoản 5 Điều 19  Thông tư 78/2014/TT-BTC thì Thuế suất ưu đãi 20% (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%; từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%.

Một số quy định về ưu đãi thuế suất khác

– Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế (Khoản 6 Điều 19 Thông Tư 78/2014/TT-BTC).

– Thuế suất ưu đãi 15 %:

Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments