Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiTổng quát về hợp đồng dịch vụ. Hướng dẫn mẫu hợp đồng...

Tổng quát về hợp đồng dịch vụ. Hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là loại hợp đồng thông dụng, phổ biến nhất. Vậy pháp luật quy định về loại hợp đồng này như thế nào? Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất hiện nay? Hãy tham khảo ngay bài viết của chúng tôi.

Quy định của pháp luật thương mại về hợp đồng dịch vụ

Hoạt động cung ứng dịch vụ

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định Cung ứng dịch vụ thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một bên (bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện cung ứng dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ mà hai bên đã thỏa thuận.

Đặc điểm của hoạt động cung ứng dịch vụ

– Chủ thể tham gia vào quan hệ cung ứng dịch vụ: bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Trong đó: 

  • Bên cung ứng dịch vụ bắt buộc phải là thương nhân, có đăng ký kinh doanh để cung cấp các dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  • Bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân nhưng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thương mại của bên cung ứng dịch vụ..

– Đối tượng hướng tới của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ là việc thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ như việc đại diện cho thương nhân, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý thương mại,… Hay có thể nói trong quan hệ cung ứng dịch vụ hướng tới đối tượng hàng hóa vô hình hay thực hiện, không thực hiện công việc nhất định, đồng thời không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

– Các bên trong quan hệ cung ứng dịch vụ có mục đích không giống nhau. Theo đó, bên sử dụng dịch vụ hướng tới mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu từ dịch vụ đó mang lại; còn bên cung ứng dịch vụ thì lợi nhuận thu được từ việc thực hiện các công việc cụ thể theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ là mục tiêu hàng đầu.

Hình thức hợp đồng dịch vụ

Theo Điều 513 BLDS 2015 quy định Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ (thương nhân) thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ (khách hàng), sau đó bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể nào đó. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì các bên tham gia phải tuân theo các quy định đó. Như vậy, theo quy định chung về hình thức hợp đồng thì có thể thấy hợp đồng dịch vụ rất đa dạng, tùy theo đối tượng và nhu cầu của hợp đồng dịch vụ là gì mà lựa chọn một hình thức phù hợp.

Xem thêm: giao kết hợp đồng

Quy định về dịch vụ cấm, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

Tại Điều 76 Luật thương mại 2005 quy định về dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, có điều kiện, cụ thể:

– Việc quy định về dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, có điều kiện được căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đó.

– Đối với dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, việc cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và các bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Quy định về hợp đồng dịch vụ
Quy định về hợp đồng dịch vụ

Theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 được bổ sung bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 thì Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện được quy định như sau:

– Về dịch vụ cấm kinh doanh

Các loại hàng hóa cấm kinh doanh sẽ không được phép lưu thông trên thị trường cũng như không được phép là đối tượng của hợp đồng mua bán bởi tính chất độc hại, nguy hiểm đối với sức khỏe con người cũng như ảnh hưởng đến nền kinh tế – xã hội của đất nước. Theo đó, các loại hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh do pháp luật quy định tại Nghị định 43/2009/NĐ-CP là:

  • Vũ khí quân dụng, các trang thiết bị kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang;
  • Các chất ma túy;
  • Hóa chất bảng 1 (theo quy định của Công ước quốc tế);
  • Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc làm tổn hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách con người;
  • Pháo các loại;
  • Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới việc giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hướng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Thực vật, động vật hoang dã;
  • Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người;
  • Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;
  • Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;
  • Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  • Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole;
  • Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;
  • Giống cây trồng, vật nuôi không nằm trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái;
  • Khoáng sản đặc biệt, độc hại;
  • Phế liệu nhập khẩu làm gây ô nhiễm cho môi trường;
  • Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc là thành phẩm khác nhập lậu.

– Dịch vụ hạn chế kinh doanh

  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;
  • Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ;
  • Hóa chất bảng 2 và bảng 3 (theo quy định Công ước quốc tế);
  • Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến);
  • Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác;
  • Các loại rượu.

Các loại hàng hóa trên do tính chất nguy hiểm cũng như ảnh hưởng của nó đến môi trường, xã hội không quá lớn so với các loại hàng hóa cấm kinh doanh nên được pháp luật quy định ở mức hạn chế. Theo đó, nhà nước không khuyến khích thương nhân kinh doanh những loại hàng hóa này trên thị trường. 

– Dịch vụ kinh doanh có điều kiện

Thứ nhất, về hàng hóa kinh doanh có điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

  • Xăng, dầu các loại;
  • Khí đốt các loại (Bao gồm cả hoạt động chiết nạp);
  • Các thuốc dùng cho người;
  • Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao;
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật;
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
  • Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép);
  • Nguyên liệu thuốc lá.

Thứ hai, hàng hóa kinh doanh có điều kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

  • Các loại hóa chất độc khác không thuộc hóa chất bảng (theo Công ước quốc tế);
  • Thực phẩm ngoài Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
  • Các loại trang thiết bị y tế;
  • Ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản;
  • Thức ăn nuôi thủy sản;
  • Giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh;
  • Thức ăn chăn nuôi;
  • Giống cây trồng chính, giống cây trồng quý hiếm cần bảo tồn;
  • Phân bón;
  • Vật liệu xây dựng;
  • Than mỏ;
  • Vật tư, thiết bị viễn thông (trừ thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến);
  • Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến;
  • Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
  • Vàng.

Đối với những loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện do có yêu cầu tính chuyên môn, nghiệp vụ đối với việc kinh doanh hàng hóa đó, cũng như yêu cầu về tài chính nên khi kinh doanh các loại hàng hóa trên, các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo đó tùy thuộc vào từng dịch vụ kinh doanh cụ thể mà sẽ có những yêu cầu nhất định.

Mẫu hợp đồng dịch vụ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

===o0o===

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

(Số ………./20.…./HĐ)

Căn cứ Luật … nước CNHXCN Việt Nam;

Căn cứ Luật … nước CHXHCN Việt Nam;

Căn cứ Nghị định ….;

Căn cứ yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của Công ty Luật …..

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …

Chúng tôi gồm có:

Bên thuê dịch vụ (Bên A):

Người đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Địa chỉ viết hoá đơn TC:

Điện thoại:

Số tài khoản: Mở tại ngân hàng:

Bên thuê cung cấp dịch vụ (Bên B):

Người đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Địa chỉ viết hoá đơn TC:

Điện thoại:

Số tài khoản: Mở tại ngân hàng:

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung vụ việc và các dịch vụ pháp lý

1.1. Nội dung vụ việc:

1.2. Các dịch vụ pháp lý:

Điều 2. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Điều 6. Điều khoản chung

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn.

6.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thỏa thuận và thương lượng. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.

6.3. Hợp đồng được lập thành 04 bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.

6.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………

ĐẠI DIỆN BÊN A(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)ĐẠI DIỆN BÊN B(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ

Xem thêm: mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ

Pháp luật quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Luật Thương mại năm 2005 thì quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ:

–  Bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây (Điều 518 BLDS 2015):

+ Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp các thông tin, tài liệu và phương tiện để tiến hành thực hiện công việc.

+ Xuất phát từ lợi ích của bên sử dụng dịch vụ bên cung ứng dịch vụ có quyền được thay đổi điều kiện dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

+ Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu trả tiền dịch vụ từ bên sử dụng dịch vụ.

–  Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ (Điều 78 Luật Thương mại 2005; Điều 517 BLDS 2015) bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các nghĩa vụ sau trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ

+ Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy đủ, phù hợp với thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của Luật này;

+ Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và các  phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

+ Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;

+ Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

+ Ngoài ra bên cung ứng dịch vụ còn phải có nghĩa vụ cung ứng dịch vụ theo kết quả công việc nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải đạt được một kết quả nhất định; Phải cung ứng dịch vụ theo khả năng và nỗ lực cao nhất của mình; Phải hợp tác với các bên cung ứng khác để đạt được kết quả tốt nhất nếu một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành,.. Bên cạnh đó, bên cung ứng dịch vụ còn phải đáp ứng các nghĩa vụ theo điều 517 Bộ Luật Dân sự năm 2015

– Bên sử dụng dịch vụ có các quyền sau: (Điều 516 BLDS 2015)

+ Bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, địa điểm, thời hạn và các thỏa thuận khác.

+ Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận

Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng cung ứng dich vụ
Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng cung ứng dich vụ

– Theo quy định của Luật Thương mại 2005 thì bên sử dụng dịch vụ có các nghĩa vụ sau trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ:

+ Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán tiền cung ứng dịch vụ theo như thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp kịp thời các chỉ dẫn, kế hoạch và những chi tiết khác để việc cung ứng dịch vụ được thực hiện một cách kịp thời, không gián đoạn hay bị trì hoãn;

+ Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cung ứng dịch vụ một cách tốt nhất;

+ Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác thì bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ;

+ Ngoài ra, bên sử dụng dịch vụ còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015.

Như vậy, để hợp đồng dịch vụ diễn ra thuận lợi và tránh trường hợp phát sinh những rủi ro thì bên sử dụng dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ đều phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ do Bộ luật dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 quy định.

Trên đây là những thông tin về hợp đồng dịch vụ mà các bạn cần phải nắm rõ. Ngoài ra, để giúp các bên khi tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ hình dung được cách thức để lập một bản hợp đồng chúng tôi đã đưa ra mẫu hợp đồng dịch vụ mà bạn có thể tham khảo.

Xem thêm: dịch vụ về hợp đồng của Công ty Luật TNHH Everest

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  • Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments