Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpKiến thức về doanh nghiệpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - doanh nghiệp phải có

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – doanh nghiệp phải có

Giấy phép chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản xác nhận tổ chức đã hoàn thành tất cả các điều kiện để tiến hành kinh doanh một ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một loại giấy tờ pháp lý có chức năng tương tự như “giấy khai sinh” ở chỗ ghi ngày đăng ký kinh doanh lần đầu và là cơ sở để xác định năng lực pháp lý của doanh nghiệp. Hiện nay, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được biết đến với tên gọi khác là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bằng Tiếng Anh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải được dịch sang tiếng Anh hoặc một ngôn ngữ thích hợp khác nếu công ty muốn kinh doanh với các đối tác nước ngoài hoặc nộp đơn lên Lãnh sự quán. Đây là một trong những tài liệu có yêu cầu dịch thuật cao nhất và nó cần có bản dịch phù hợp.

Do đó, so với bản gốc, thông tin được cung cấp ở đây phải được trình bày đầy đủ. Hơn nữa, các phần như ngành nghề kinh doanh chứa một số lượng lớn thuật ngữ chuyên môn khó dịch chính xác và cần phải sử dụng đội dịch thuật chuyên nghiệp.

Xem thêm :cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Dưới đây là các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có 04 nội dung chính bao gồm như sau

1. Tên và mã số của công ty;

2. Nơi trụ sở chính của công ty;

3. Vốn điều lệ

4. Thông tin cá nhân chi tiết của người đại diện theo pháp luật.

Để đủ điều kiện đăng ký, doanh nghiệp chỉ cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chứ không cần phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Số GCN đăng ký doanh nghiệp là gì ?

Mã doanh nghiệp hay còn gọi là số giấy đăng ký kinh doanh là một con số dùng để xác định một công ty. Các cá nhân và tập thể muốn tham gia vào các hoạt động đầu tư kinh doanh trước tiên phải đăng ký kinh doanh với chính phủ, sau đó được phép hoạt động sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Xem thêm :Mẫu giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

1. Người được ủy quyền hoặc người thành lập công ty phải đăng ký công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:

a) Trực tiếp đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.

2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Dữ liệu theo quy định của Luật này được đưa vào tài liệu điện tử do hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi qua mạng thông tin điện tử. Giá trị pháp lý của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp điện tử ngang với giá trị pháp lý của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp giấy.

3. Tổ chức, người dân có thể sử dụng chữ ký số để tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp bằng thông tin điện tử qua mạng

4.  Tài khoản đăng ký doanh nghiệp là tài khoản sử dụng do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tạo và cấp cho người đăng ký kinh doanh thông qua mạng internet. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về đăng ký mà mình nhận được và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp doanh nghiệp bị từ chối đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập và nêu rõ căn cứ từ chối.

6. Trong việc đăng ký doanh nghiệp, chính phủ sẽ thiết lập các hồ sơ, trình tự, thủ tục và thông tin liên lạc.

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  • Số liệu kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là sai sự thật.
  • Người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Công ty ngừng hoạt động một năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cục thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết thời hạn cung cấp báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

Các vấn đề khác mà Tòa án đã phán quyết

GCN đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

Trường hợp phải xác minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để làm cơ sở thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì phải: để xác định sự giả mạo. Theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan Công an phải trả lời kết quả xác minh bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo, Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo hành vi vi phạm của doanh nghiệp và thu hồi nội dung thay đổi nếu hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp bị giả mạo. Trên cơ sở thông tin bịa đặt, phải thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo hồ sơ hợp lệ gần đây nhất và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết mọi việc theo cách hợp pháp

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân thành lập để kinh doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho công ty về những vi phạm và quyết định thu hồi hay không thu hồi giấy chứng nhận đăng ký của công ty. Đăng ký kinh doanh; sự đăng ký.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, tổng công ty cổ phần và công ty hợp danh: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một tổ chức kiểm soát, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, doanh nghiệp cổ phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ngày thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký gửi văn bản thông báo yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên, cổ đông không được phép thành lập doanh nghiệp. Quá thời hạn mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế

Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở Phòng để giải trình; Trường hợp người được yêu cầu không đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn theo thông báo thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải có văn bản thông báo hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp người được yêu cầu không có mặt sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp về trụ sở chính. của Cục để giải trình.

Sau khi nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 203 Luật Giải thể doanh nghiệp 2014 

Xem thêm :phân tích các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments