Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpKiến thức về doanh nghiệpNhững thông tin về cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Những thông tin về cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cấp giấy chứng nhận là thủ tục khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp thành công, tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp đôi khi sẽ có nhu cầu thay đổi hoặc cấp lại giấy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vậy cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Pháp luật Việt Nam quy định cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh hoặc thành phố doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN trong thời hạn ba ngày làm việc.

– Trong trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp đăng ký không đúng theo quy định của pháp luật thì kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn ba ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh phải ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp do doanh nghiệp nộp trong mỗi Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

– Nếu quá thời hạn trên mà người thành lập không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cụ thể tại  khoản 1 Điều 27.

– Các thông tin trên Giấy chứng nhận ĐKDN có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận ĐKDN.  Trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký.

– Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có nghĩa vụ nộp phí theo quy định.

– Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì tất cả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước đó không còn hiệu lực.

Thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp cần thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Trong mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có khá nhiều nội dung, do đó, doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung cần thay đổi, bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường mà còn quyết định đến thủ tục, lệ phí mà công ty có nghĩa vụ phải thực hiện. Thông thường thì các doanh nghiệp sẽ thay đổi những nội dung cơ bản như sau:

– Thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt của doanh nghiệp.

– Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính: khi chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp tới địa chỉ khác

– Thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: rút ngành nghề kinh doanh hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh

– Thay đổi vốn điều lệ bao gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ, cơ cấu lại vốn góp/cổ phần giữa các thành viên/cổ đông

– Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

– Thay đổi thành viên công ty hoặc cổ đông của công ty

– Thay đổi con dấu Công ty

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tiến hành một hoặc một số nội dung thay đổi nêu trên trong cùng một lúc.

Những nội dung khi thay đổi không cần phải thay đổi nội dung mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Những nội dung sau đây sẽ không phải nộp hồ sơ tới Sở kế hoạch đầu tư để thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

– Thay đổi thông tin cá nhân của cổ đông trong công ty cổ phần;

– Thay đổi cổ đông sáng lập công ty (Trừ trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chưa thanh toán hoặc thanh toán không đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định).

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi Giấy chứng nhận bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác và doanh nghiệp phải trả lệ phí cấp lại giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm các nội dung chính như sau::

– Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (Theo mẫu quy định)

– Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp bị hư hỏng, bị mất, bị tiêu hủy,…

Hồ sơ đề nghị cấp lại nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 

Kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đầy đủ và hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sẽ xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty trong thời hạn ba ngày làm việc.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments