Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpTài chính - ThuếHướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động và người sử dụng lao động là một điều rất quan trọng. Đặc biệt là đối với người nước ngoài được làm việc và tuyển dụng tại Việt Nam thì điều này càng nhận được nhiều sự quan tâm hơn. Vậy thế nào là thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài là cá nhân cư trú và không cư trú, cách xác định ra sao.  

Thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài là cá nhân cư trú

 Điều kiện là cá nhân cư trú

Theo quy định tại Thông tư 111/2013 TT – BTC cá nhân cư trú phái đáp ứng các điều kiện sau:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

Đối với công dân Việt Nam: Nơi ở thường xuyên sẽ là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo đúng quy định của pháp luật về cư trú. Đối với người nước ngoài: Nơi ở thường xuyên là nơi họ ở thường trú được ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi họ đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

– Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cụ thể:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

– Trường hợp các cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế họ có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân họ không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó sẽ là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Đối với trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú của mình.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài là cá nhân cư trú

thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cách tính Thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, sẽ phụ thuộc vào thời gian làm việc của người đó. Cụ thể như sau:

Đối với những cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế được ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế).

 Đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì đc khấu trừ theo Biểu thuế toàn phần.

Thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài không phải là cá nhân cư trú

thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài
T

Điều kiện người không phải là cá nhân cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện về cá nhân là người cư trú cụ thể như sau:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên được tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam thì được chia làm hai trường hợp đó là đối với người công dân Việt Nam và đối với người nước ngoài;

Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không phải cá nhân cư trú

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không cư trú sẽ được tính theo công thức tính như sau:

Công thức đầy đủ:

Thuế thu nhập cá nhân  = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Công thức ngắn gọn:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế x 20%

Trong đó:

 Thu nhập chịu thuế từ tiền công hoặc tiền lương sẽ được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người nộp thuế sẽ nhận được trong kỳ tính thuế.

Đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú sẽ được xác định như thu nhập chịu thuế của cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Cụ thể được quy định như sau:

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm mà tổ chức, cá nhân sẽ trả thu nhập cho người nộp thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế với các khoản mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy là thời điểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí họ sẽ tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Trên đây là một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài. Mong rằng với nội dung mà tác giả đã phân tích ở trên trên sẽ đáp ứng được nội dung mà bạn đọc cần tìm. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments