Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpKiến thức về doanh nghiệpDoanh nghiệp nhà nước theo Luật doanh nghiệp năm 2020

Doanh nghiệp nhà nước theo Luật doanh nghiệp năm 2020

Doanh nghiệp nhà nước là những cơ sở sản xuất kinh doanh do bản thân nhà nước sở hữu toàn bộ hay phần lớn của vốn trong doanh nghiệp. Ở nước ta Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Doanh nghiệp nhà nước

doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Trên thế giới có rất nhiều những quy định khác nhau về doanh nghiệp nhà nước, mỗi quốc gia thì lại có quy định riêng phù hợp với đặc điểm của đất nước đó,dù vậy nhiều nước trên thế giới đều thống nhất và đi đến một định nghĩa chung về nội dung của Doanh nghiệp nhà nước như sau: Doanh nghiệp nhà nước là những cơ sở sản xuất kinh doanh do bản thân nhà nước sở hữu toàn bộ hay phần lớn của vốn trong doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này thì thuộc quyền sở hữu của nhà nước hay nó chủ yếu thuộc quyền sở hữu của nhà nước, vì vậy chính phủ có thể gây ảnh hưởng và có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối với doanh nghiệp đó.

Ở Việt Nam ta, doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa là một bộ phận của kinh tế nhà nước và luôn được xác định là giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, các quan niệm về doanh nghiệp nhà nước trong các văn bản pháp luật ở nước ta thì có sự thay đổi theo thời gian để phù hợp với tình hình thực tế. Theo quy định tại khoản 11 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.”.

Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

doanh nghiệp nhà nước

– Đặc điểm về Chủ đầu tư: chính là Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các tổ chức, hoặc cá nhân khác. Với tư cách là chủ đầu tư duy nhất vào doanh nghiệp,thì nhà nước có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và hoạt động của từng doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy, Nhà nước có quyền quyết định về hình thành, việc tổ chức lại và định đoạt; quyết định các mục tiêu, chiến lược phát triển,các kế hoạch sản xuất kinh doanh, về đầu tư tài chính; quyết định mô hình tổ chức quản lý, quyết định giải thể; đến kiểm tra, giám sát thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp và những hoạt động khác.

– Về Sở hữu vốn: Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (100%) hoặc là sở hữu phần vốn góp chi phối nhưng (trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ).

– Về Hình thức tồn tại: doanh nghiệp nhà nước có khá nhiều hình thức tồn tại. Nếu trường hợp doanh nghiệp nhà nước mà do nhà nước ta sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh nghiệp như là: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước.Trường hợp Nếu doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp như sau: công ty cổ phần, và công ty trách nhiệm hữu hạn

– Đặc điểm về Trách nhiệm tài sản: doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp. Nhà nước phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

–Về Tư cách pháp lý: doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân độc lập.

– Về Luật áp dụng: Những công ty nhà nước đã thực hiện chuyển đổi thành loại hình công ty cổ phần,hay công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp giống các doanh nghiệp khác. Các loại doanh nghiệp nhà nước khác thì vẫn được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.

Tìm hiểu: Doanh nghiệp nhà nước

Các loại hình doanh nghiệp nhà nước

doanh nghiệp nhà nước

– Dựa vào hình thức tổ chức doanh nghiệp nhà nước thì có năm loại, gồm:

Thứ nhất là công ty nhà nước: Chính là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ thành lập, về tổ chức quản lý và tồn tại dưới hình thức công ty Nhà nước hoàn toàn độc lập và tổng công ty nhà nước.

Thứ hai là công ty cổ phần nhà nước: đây là công ty cổ phần mà toàn bộ các cổ đông là các công ty nhà nước hoặc là tổ chức được nhà nước ủy quyền việc góp vốn. Sẽ Tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2020.

Thứ ba là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên đây là công ty trách nhiệm hữu hạn do chính nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Và được Tổ chức quản lí và đăng ký theo Luật doanh nghiệp năm 2020.

Thứ tư là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có từ hai thành viên trở lên: Đây là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc là có thành viên là công ty nhà nước, thành viên được ủy quyền góp vốn vào. Công ty hữu hạn nhà nước sẽ Được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.

Thứ năm là doanh nghiệp cổ phần, với vốn góp chi phối của nhà nước: Đây là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của nhà nước chiếm đến trên 50% vốn điều lệ. Nhà nước được giữ quyền chi phối doanh nghiệp.

– Phân loại Dựa theo nguồn vốn:thì có hai loại

Thứ nhất,chính là Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước là chủ sở hữu, sở hữu 100% vốn, gồm có: công ty nhà nước và công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên.

Thứ hai là Doanh nghiệp do nhà nước có cổ phần và, vốn góp chi phối, gồm có: công ty cổ phần nhà nước nhà nước chiếm trên 50% cổ phiếu, và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước chiếm trên 50% vốn góp vào.

– Phân loại Dựa theo mô hình tổ chức quản lý thì: có hai loại

Thứ nhất là doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị và Thứ hai là doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị hoạt động của

Xem thêm: Doanh nghiệp ở Việt Nam

Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước

Thứ nhất là Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên sẽ nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định của Luật DN và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến.

Hội đồng thành viên sẽ bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng thì không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu DN bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức, khen thưởng, kỷ luật.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên sẽ không quá 05 năm. Thành viên của Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Mỗi Một cá nhân khi được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên thì không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ những trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty trước khi được bổ nhiệm lần đầu.

Thứ hai Chủ tịch hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên sẽ do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Về Chủ tịch Hội đồng thành viên thì không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty và của doanh nghiệp khác.

Thứ ba Chủ tịch công ty

Chủ tịch của công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu DN bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

Thứ tư: Giám đốc, Tổng giám đốc và các Phó giám đốc, các Phó Tổng giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch của công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo các phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận phê duyệt.

Thứ năm: Ban kiểm soát, và Kiểm soát viên

Căn cứ vào chính quy mô của công ty, thì cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập nên Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó phải có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không được quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không được quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp mà Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời sẽ là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng các tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.

Xem thêm: Mở công ty

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments