Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpĐầu tưTất tần tật về chủ đề đầu tư ra nước ngoài

Tất tần tật về chủ đề đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc các nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán hay mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh bên ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia, quản lý hoạt động đầu tư đó

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Đầu tư ra nước ngoài là gì?

Đầu tư ra nước ngoài là việc các nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán hay mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh bên ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia, quản lý hoạt động đầu tư đó.

đầu tư ra nước ngoài

Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

–  Nhà nước ta khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác và phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa lẫn dịch vụ, thu về ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước ta.

–  Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật, pháp luật của quốc gia, pháp luật của vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và những điều ước quốc tế có liên quan; phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Các Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài là:

– Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.

– Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

Còn có các Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

– Những Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Các Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp.

– Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước Việt Nam.

đầu tư ra nước ngoài
đầu tư ra nước ngoài

Tìm hiểu thêm: Kêu gọi vốn đầu tư

Vốn đầu tư ra nước ngoài

Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 55 Luật đầu tư như sau:

– Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài của mình.

– Việc vay vốn bằng ngoại tệ và chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hay các tổ chức tín dụng, và cả quản lý ngoại hối.

– Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ và chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Cụ thể nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn chi tiết tại Điều 69 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và các tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm cả vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài và lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

2. Tiền và các tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này

3. Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn và cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, với thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư.Và Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.

4.Các Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần và phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này thì nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước rồi sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Tìm hiểu: Chính sách ưu đãi đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Ngành nghề cấm đầu tư ở nước ngoài

đầu tư ra nước ngoài

Theo quy định Điều 53 Luật Đầu tư thì có 3 nhóm ngành cấm đầu tư ra nước ngoài như sau:

– Các Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.

– Ngành, nghề có công nghệ và sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

– Các Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

Xem thêm: Đầu tư nước ngoài

Tại sao phải đầu tư ra nước ngoài?

Vậy có câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao phải đầu tư ra nước ngoài và đây sẽ là câu trả lời: Đầu tư nước ngoài sẽ góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước sở tại theo chiều hướng tích cực hơn nhiều, Đầu tư thường tập trung vào những ngành công nghệ cao có sức cạnh tranh như công nghiệp hay thông tin. Nếu trường hợp quốc gia nhận đầu tư là một nước nông nghiệp thì sau một thời gian mở cửa cho FDI, thì trong cơ cấu kinh tế các ngành đòi hỏi cao hơn như công nghiệp và dịch vụ đã tăng lên về tỷ trọng và cả sức đóng góp cho ngân sách nước nhà, GDP và cả cho xã hội nói chung. Ngoài ra về cơ cấu lãnh thổ, việc đầu tư ra nước ngoài có tác dụng giải quyết một số mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ,và đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo đói,đồng thời phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, đưa những tiềm năng chưa khai phá vào quá trình sản xuất và dịch vụ và làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác nhau cùng phát triển hơn nữa.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments