Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpCông ty cổ phần, muốn thành lập hay tìm hiểu những quy...

Công ty cổ phần, muốn thành lập hay tìm hiểu những quy định hiện hành

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều tổ chức, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp lựa chọn phổ biến hiện nay. Với ưu thế đông thành viên cùng khả năng huy động nguồn vốn cực kỳ lớn và hiệu quả, công ty cổ phần hứa hẹn sẽ là một loại hình được nhiều doanh nghiệp hướng đến trong tương lai. Hãy cùng công ty Luật TNHH Everest tìm hiểu ngay sau đây.

Công ty cổ phần

Khái niệm công ty cổ phần

Dựa trên quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có thể hiểu Công ty cổ phần là pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập so với chủ thể sở hữu nó. Trong đó, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và có thể phát hành cổ phiếu nhằm huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Công ty cổ phần là gì
Công ty cổ phần là gì

Công ty cổ phần tiếng anh là gì?

Công ty cổ phần tiếng anh có hai cách viết là Corporation (viết tắt Corp) hoặc Joint Stock Company (viết tắt JSC). 

Ví dụ như Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

Tên tiếng anh là: Viet Nam Milk Joint Stock Company

Đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần mang các đặc điểm chung của một doanh nghiệp:

  • Công ty CP là một tổ chức kinh tế.
  • Công ty CP có tên riêng, trụ sở chính, hoạt động ổn định và có tài sản đảm bảo.
  • Công ty CP thành lập với mục đích kinh doanh đem lại lợi nhuận
  • Công ty CP được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh dựa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Bên cạnh những đặc điểm chung nêu trên, công ty cổ phần còn mang một số điểm đặc trưng nhằm phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác, cụ thể như sau:

– Về cổ đông của công ty cổ phần

Theo căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì cổ đông công ty cổ phần là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty.

Theo điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 thì số lượng cổ đông phải đạt tối thiểu là 3 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Theo đó, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác có liên quan của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.

Phân loại cổ đông:

  • Dựa trên vai trò của việc thành lập công ty CP, cổ đông có thể được chia thành hai loại là cổ đông sáng lập và cổ đông vốn góp.
  • Dựa trên cổ phần sở hữu cổ đông của công ty CP có thể phân thành hai loại là cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi.

– Về vốn điều lệ của công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được các cổ đông đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau thì được gọi là cổ phần, việc mua cổ phần chính là cách để góp vốn vào công ty CP và trở thành cổ đông của công ty.

Ví dụ: Công ty CP A có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, chia thành các cổ phần bằng nhau mỗi cổ phần mệnh giá là 10.000 đồng /cổ phần thì số cổ phần của công ty là một triệu cổ phần.

– Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Dựa trên quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì có các loại cổ phần như sau:

  • Cổ phần phổ thông;
  • Cổ phần ưu đãi bao gồm loại Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Theo đó, người được quyền mua cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi khác sẽ do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội cổ đông quyết định.

Cổ phần trong công ty cổ phần
Cổ phần trong công ty cổ phần

–  Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân

Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty CP sẽ có tư cách pháp nhân. Bởi lẽ:

  • Công ty được thành lập hợp pháp và đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Có cơ cấu tổ chức, bộ máy chặt chẽ với quy chế làm việc cụ thể, rõ ràng;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng số vốn đã góp vào công ty.
  • Nhân danh mình tham gia một cách độc lập vào các quan hệ pháp luật.

– Công ty cổ phần có khả năng huy động nguồn vốn lớn và linh hoạt

Công ty cổ phần có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau như khoản vay của các cá nhân, tổ chức ở trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, công ty cổ phần có thể tiến hành huy động vốn bằng phương thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

– Về mô hình cơ cấu tổ chức, quản lý

Trừ các trường hợp về chứng khoán của pháp luật quy định khác thì Công ty CP có quyền lựa chọn theo 2 mô hình để tiến hành tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty:

  • Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,, Tổng Giám Đốc, Giám đốc và Ban kiểm soát (nếu công ty dưới 11 cổ đông và các cổ đông tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần công ty thì không bắt buộc có Ban kiểm soát)
  • Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc, Tổng giám đốc. Theo đó, Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị, có ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập, thực hiện chức năng tổ chức giám sát và kiểm soát đối với việc quản lý và điều hành các hoạt động của công ty.

– Về Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị

Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị là hai cơ quan bắt buộc phải có trong công ty cổ phần, cụ thể:

  • Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
  • Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Theo đó giữa hai cơ quan này không có sự phân biệt về quyền lực mà có sự liên kết chặt chẽ và kiểm soát lẫn nhau.

– Cổ đông của công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặc cá nhân, tổ chức khác;

– Công ty CP có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật

– Các cổ đông chỉ cần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác  trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty mà không hề liên quan đến các mục tài sản riêng.

Đại hội cổ đông trong công ty cổ phần
Đại hội cổ đông trong công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Để tiến hành thành lập công ty cổ phần thì phải trải qua một số trình tự, thủ tục do pháp luật quy định về việc thành lập doanh nghiệp.

Bước 1: Tiến hành thu thập thông tin và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho việc soạn thảo hồ sơ thành lập công ty CP

Các thông tin cơ bản cần chuẩn bị trước khi tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty bao gồm: 

+ Tên công ty cổ phần dự định đăng ký

+ Địa chỉ, trụ sở chính của công ty muốn thành lập;

+ Ngành, nghề lĩnh vực mà công ty kinh doanh để tiến hành đăng ký kinh doanh;

+ Vốn điều lệ công ty cổ phần; Số lượng cổ đông bao nhiêu

+ Các giấy tờ cá nhân như chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu…

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị Đăng ký thành lập công ty cổ phần theo quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

– Điều lệ công ty hoặc bản dự thảo điều lệ công ty nếu chưa có quyết định chính thức;

– Danh sách cổ đông sáng lập và những cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; 

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ chứng thực cá nhân (chứng minh thư/căn cước công dân hoặc hộ chiếu…)  đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp cổ đông là tổ chức.
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức.

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần tại cơ quan đăng ký là sở Kế hoạch và Đầu tư

Có hai cách để nộp hồ sơ thành lập công ty như sau:

– Nộp hồ sơ trực tiếp: Người đại diện theo pháp luật của công ty tiến hành kê khai và nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu hẹn kết quả qua email.

Trong thời hạn 3 ngày phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả đến doanh nghiệp qua email.

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở chính hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc phòng đăng ký kinh doanh tiến hành giải quyết hồ sơ.

Bước 4: Theo dõi hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty cổ phần

Sau khi xác nhận hồ sơ hợp lệ Sở kế hoạch và đầu tư sẽ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Khắc con dấu công ty, chức danh và công bố mẫu con dấu trên cổng thông tin quốc gia.

Bước 6: Công bố thông tin thành lập công ty cổ phần tới cổng thông tin quốc gia

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Xem thêm:

Một số câu hỏi liên quan đến công ty cổ phần

Người quản lý, sở hữu công ty cổ phần là ai?

Căn cứ theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Người quản lý công ty cổ phần bao gồm có Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Hiện nay, pháp luật hiện hành không đưa ra khái niệm ai là người có quyền sở hữu công ty cổ phần, theo đó quyền sở hữu chỉ được tiếp cận theo hướng chủ sở hữu cổ phần. Vì vậy, có thể hiểu chủ sở hữu công ty cổ phần là người sở hữu cổ phần hay nói các cách khác cổ đông là đồng sở hữu đối với công ty cổ phần.

Người sở hữu công ty cổ phần
Người sở hữu công ty cổ phần

Công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Có thể hiểu các cổ đông chính là thành viên của Công ty cổ phần. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ đông của công ty CP có thể là tổ chức, cá nhân và phải có tối thiểu 3 cổ đông và không hạn chế về số lượng tối đa.

Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp nào?

Theo quy định tại Điều 203, Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Công ty CP có thể chuyển đổi thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 203) hoặc có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

Xem thêm: Các loại cổ phần

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments