Thứ Tư, Tháng Mười Hai 7, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpThông tin hữu ích về cổ đông phổ thông

Thông tin hữu ích về cổ đông phổ thông

Khi thành lập công ty cổ phần, các cổ đông là một thành phần không thể thiếu. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin tổng quan về cổ đông phổ thông trong các công ty cổ phần hiện nay.

Cổ đông phổ thông

cổ phần phổ thông

Cổ đông phổ thông là gì?

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông công ty cổ phần bao gồm:

  • Cổ đông sáng lập;
  • Cổ đông phổ thông;
  • Cổ đông ưu đãi.

Cổ đông phổ thông sở hữu cổ phần phổ thông trong trường hợp này (là cổ phần bắt buộc trong công ty cổ phần). Sau đây là một số đặc điểm quan trọng của cổ đông phổ thông:

– Do cổ đông ban đầu sở hữu cổ phần phổ thông nên họ có thể là cổ đông sáng lập.

– Cổ đông phổ thông có các quyền và trách nhiệm như cổ đông ban đầu trong trường hợp này. Tự do chuyển nhượng cổ phần, ngoại trừ việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập bị cấm trong ba năm đầu tiên sau khi thành lập công ty.

– Chia cổ tức theo đúng giá trị mà Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra.

Cổ phần phổ thông là gì?

cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông của một công ty cổ phần là cần thiết. Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông. Họ có quyền quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến công ty cổ phần vì họ là chủ sở hữu công ty cổ phần.

Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

a) Tham dự và phát biểu tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên cũng như biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức theo tỷ lệ do Đại hội đồng cổ đông quy định;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của mỗi cổ đông trong tổng công ty.

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và người không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật này.

d) Kiểm tra, tra cứu, trích xuất thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa chữa những thông tin có sai sót;

e) Kiểm tra, tra cứu, trích lục hoặc sao chép Điều lệ công ty; Sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông; và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g) Được nhận một phần tài sản còn lại trong trường hợp công ty giải thể, phá sản; tương ứng với số cổ phần đã góp vốn vào công ty.

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

cổ đông phổ thông

Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông phổ thông thanh toán đủ số cổ phần đã hứa mua; chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các trách nhiệm tài sản khác trong phạm vi số vốn đã giao cho công ty.

Trừ trường hợp cổ phiếu được mua lại bởi công ty hoặc cá nhân khác, phần vốn cung cấp bằng cổ phiếu phổ thông không được rút khỏi công ty dưới bất kỳ hình thức nào. Thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty phải liên đới chịu trách nhiệm sau đây nếu cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp vi phạm quy định tại khoản này. Trong phạm vi giá trị cổ phần của công ty bị thu hồi thì các khoản nợ phải trả và trách nhiệm tài sản khác của công ty cũng bị thu hồi.

Cổ đông phổ thông tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản lý nội bộ công ty.

Cổ đông phổ thông chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

Cổ đông phổ thông thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Cổ đông phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

Xem thêm :Để bảo vệ quyền lợi của mình cổ đông cần lưu ý gì

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments