Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeTài chính - ThuếThuếCác loại thuế doanh nghiệp phải nộp là gì?

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là gì?

Một doanh nghiệp khi đã được thành lập thì chắc chắn phải đóng thuế, tuy vào doanh nghiệp đó kinh doanh ngành nghề gì mà sẽ có thêm các loại thuế khác nhau, các loại thuế doanh nghiệp phải nộp có thể là các loại thuế chúng tôi đã phân tích dưới đây, đó là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp thực hiện việc xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác, đọc bài viết dưới đây để có thêm kiến thức cho bản thân nhé. 

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp và phải nắm thật kỹ trước khi bước ra hoạt động. Đây là khoản thuế thu dựa trên chính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, tức là thu trên chính khoản lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Và mức thuế suất áp dụng đối với thuế TNDN là 20%.

các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Để dễ hình dung chúng tôi có ví dụ cụ thể như sau: Công ty A có tổng doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ trong năm 2021 đạt 500 triệu đồng. Giá vốn của hàng hóa (toàn bộ các chi phí để tạo được ra sản phẩm) là 250 triệu đồng, chi phí bán hàng là 50 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp là 30 triệu đồng.

Trên cơ sở đó, khoản lợi nhuận của công ty là:

 = doanh thu – giá vốn – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp = 500tr – 250tr – 50tr – 30tr = 170 triệu đồng. 

Trên cơ sở đó, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp chính là: 20% x 170tr = 34 triệu đồng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, Thuế giá trị gia tăng loại thuế này hay còn gọi là thuế bán hàng, chính là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán sản phẩm. Để cụ thể được khoản thuế giá trị gia tăng phải đóng, doanh nghiệp phải xác định được công ty mình đã đăng ký theo 1 trong 2 phương pháp nào sau đây:

Phương pháp Đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Cách tính thuế như sau: Nếu thuế giá trị gia tăng đầu ra lớn hơn đầu vào thì doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch đó. Ngược lại nếu giá trị gia tăng đầu ra nhỏ hơn đầu vào thì doanh nghiệp sẽ được khấu trừ đi phần chênh lệch. 

Ví dụ: Công ty X mua 02 cái ghế xoay trị giá 7.600.000 VNĐ, trong đó thuế GTGT đầu vào là 700.000 VNĐ (thuế suất giá trị gia tăng là 10%). Sau đó, công ty ABC đem bán lại cho Công ty V chiếc ghế này với giá là 10.900.000 VNĐ, trong đó thuế GTGT đầu ra là 1.00.000 VNĐ.

Như vậy thuế giá trị gia tăng Công ty X phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu ra – Thuế giá trị gia tăng đầu vào = 1.000.000 – 700.000 = 300.000 VNĐ.

các loại thuế doanh nghiệp phải nộp
Phương pháp Đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Phương pháp này là Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu của doanh nghiệp:

Công thức tính thuế giá trị gia tăng là: Thuế suất được xác định dựa vào ngành nghề kinh doanh thực tế của doanh nghiệp đó.

Ví dụ: Công ty X bán 02 cái máy tính để bàn cho công ty M với giá là 15.000.000 đồng. Trong đó: 1% là tỷ lệ % nộp thuế GTGT trên doanh thu của hoạt động bán buôn, bán lẻ

Như vậy thuế giá trị gia tăng Công ty X phải nộp = 15.000.000 x 1% = 150.000 đồng.

Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, thông thường áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác hàng hóa là vàng bạc, đá quý:

Công thức tính thuế giá trị gia tăng sẽ bằng 10% của giá trị tăng thêm.

Ví dụ: Công ty D mua 1 sợi dây chuyền vàng với giá là 5 triệu đồng, bán ra với giá 7 triệu đồng. Trong đó, giá trị tăng thêm sẽ là 7 triệu đồng – 5 triệu đồng = 2 triệu đồng.

Như vậy thuế GTGT công ty ABC phải nộp = 2 triệu x 10% = 200.000 đồng.

Tóm lại là doanh nghiệp cần nắm rõ được đặc tính và các ưu điểm nhược điểm của các phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng để lựa chọn cho mình phương án phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trên thực tế nhất.

Xem thêm:Doanh nghiệp trốn thuế thì bị xử lý như thế nào

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp nếu doanh nghiệp đó hoạt động xuất nhập khẩu, Đây là một công cụ quan trọng của nhà nước trong việc kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, nó còn tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và bảo hộ cho sản xuất trong nước. Về mặt lý luận thì có nhiều phương pháp tính thuế XNK, mỗi quốc gia có thể lựa chọn cho mình những phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu riêng. Các quốc gia ngoài công cụ thuế quan, còn có thể sử dụng hàng rào phi thuế quan để bảo hộ nền sản xuất trong nước.

Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ phát sinh khoản thuế này. Đây là loại thuế gián thu, đánh thẳng vào các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Thuế xuất khẩu: là thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới mỗi quốc gia

– Thuế nhập khẩu: là thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước.

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp:

 = Giá trị từng mặt hàng xuất nhập khẩu trên tờ khai hải quan x (nhân) Số lượng x(nhân) Thuế suất. Thuế xuất của các hàng hóa khác nhau thì khác nhau.

Xem thêm:Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế doanh nghiệp nộp thay cho người lao động của doanh nghiệp. Nói theo cách dễ hiểu hơn thì, trước khi tiến hành trả lương cho người lao động thì doanh nghiệp đã phải khấu trừ phần thuế thu nhập cá nhân rồi để nộp lên Cơ quan thuế trong trường hợp mức lương của người lao động đạt mức đóng thuế thu nhập cá nhân.

Tính Thuế thu nhập cá nhân được tính theo tháng, được kê khai theo tháng hoặc quý nhưng phải quyết toán theo năm. Cách tính thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể như dưới đây:

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân – Các khoản giảm trừ.

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là tổng thu nhập nhận được từ công ty chi trả – Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân.

– Các khoản giảm trừ theo quy định bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng. Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.

Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

 Một số loại thuế doanh nghiệp phải nộp khác

Thuế môn bài, Thuế bảo vệ môi trường đánh vào các hàng hóa có tác động xấu đến môi trường và có danh sách các loại hàng hóa những doanh nghiệp nào thuộc danh sách ấy thì mới phải nộp loại phí này, ngoài ra còn thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.

Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Quản lý thuế

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments