Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeTài chính - ThuếThuếVai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế...

Vai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)

Thuế TNDN không chỉ đóng vai trò là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong quá trình thu hút và thúc đẩy đầu tư ở Việt Nam. Vậy vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như thế nào? Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết ngay sau đây.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp không những là một khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường và thu hút nguồn đầu tư, cụ thể như sau:

Trong nền kinh tế thị trường

– Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước đã đề ra.

– Ngoài ra thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết nền kinh tế thị trường trong từng thời kỳ nhất định.

– Thông qua thuế TNDN, Nhà nước có các chính sách nhằm thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như thực hiện chế độ miễn, giảm thuế tạo cơ hội khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam, thúc đẩy sản xuất phát triển của các doanh nghiệp trong nước. 

Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Do đó cũng giống như các loại thuế khác, vai trò đầu tiên của thuế TNDN là bảo đảm một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho Ngân sách Nhà nước thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế. Điều này góp phần bao quát hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trước.

Vai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Vai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp? Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Đặc điểm của thuế TNDN cụ thể như sau:

Thuế TNDN là thuế trực thu

Thuế trực thu là loại thuế động viên, điều tiết vào thu nhập của người chịu thuế. Đối tượng nộp thuế phải có thu nhập chịu thuế; tùy theo mức thu nhập mà nguồn thu nhập càng cao thì sẽ đóng thuế càng nhiều. Trong thuế trực thu, đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là đối tượng chịu thuế trên thu nhập mà doanh nghiệp thu được. Chính vì vậy, thuế trực thu không được tính vào cơ cấu giá thành hàng hoá dịch vụ và không được trừ vào chi phí khi tính lợi tức chịu thuế (thu nhập chịu thuế) của cơ sở sản xuất kinh doanh.

Đối tượng thuế TNDN là thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế theo luật cũng là đối tượng chịu thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế thu nhập doanh nghiệp làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn.

Theo đó, thu nhập chịu thuế theo quy định Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

– Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

– Thu nhập khác được quy định tại Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP, cụ thể:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; 
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; 
  • Khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;
  • Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; 
  • Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy định thuế thu nhập doanh nghiệp

–  Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC thì Doanh nghiệp phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh ở trong và ngoài Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  •  Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

– Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế là khoảng thời gian mà trong thời gian đó các thu nhập tính thuế được tính để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Kỳ tính thuế TNDN theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

  • Theo năm tài chính hoặc năm dương lịch
  • Theo từng lần phát sinh thu nhập đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam không liên quan đến cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài

– Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Cụ thể:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp, doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KHCN) x thuế suất thuế TNDN

– Mức thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thu thuế TNDN cũng sẽ áp dụng mức thuế suất như sau:

  • Thuế suất 20% đối với tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22%.
  • Thuế suất từ 32% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
  • Thuế suất 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí).
  • Thuế suất 40% đối với trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

– Một số thủ tục hành chính liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật Thuế TNDN, một số thủ tục hành chính có liên quan đến thuế TNDN có thể kể đến như:

  •  Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
  •  Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (cấp chi cục)
  • Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp; trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hợp nhất

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số thắc mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu hay gián thu?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế đánh vào thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Như vậy, đối chiếu với khái niệm và các tiêu chí ở phần trên, thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Xem thêm: Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin về vai trò quan trọng cũng như những đặc điểm của thuế TNDN mà bạn cần nắm rõ. Hi vọng đây sẽ là nguồn kiến thức bổ ích giúp bạn trong quá trình tìm hiểu về thuế TNDN.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments