Thứ Tư, Tháng Mười Hai 7, 2022
Google search engine
HomeTài chính - ThuếThuếThuế thu nhập cá nhân chứng khoán, từ chuyển nhượng cổ phần

Thuế thu nhập cá nhân chứng khoán, từ chuyển nhượng cổ phần

Chứng khoán đang trở thành một xu thế đầu tư của các nhà đầu tư trẻ. Và bởi hoạt động đầu tư hay chuyển nhượng chứng khoán là một hoạt động đem lại thu nhập, nên nó bị đánh thuế thu nhập cá nhân chứng khoán. Vậy thuế thu nhập cá nhân chứng khoán là gì, bị đánh thuế khi nào và tính thuế như nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề đó qua bài viết sau đây. 

Thuế thu nhập cá nhân từ chứng khoán

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ chứng khoán

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán là những khoản thu nhập đến từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác.

Như vậy, cá cá nhân và  tổ chức nào có nguồn thu nhập từ các khoản nêu trên phải đóng thuế thu nhập cá nhân chứng khoán.

thuế thu nhập cá nhân chứng khoán

Thuế suất

Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân chứng khoán là 0,1% t giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán

Cách tính thuế thu nhập cá nhân chứng khoán với từng đối tượng như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân chứng khoán = giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x 0,1%

Trong đó

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần được xác định là:

  • Giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán,. Giá thực hiện là giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh.
  • Giá chuyển nhượng đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng .
  • Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân chứng khoán = Tổng số tiền nhận được từ chuyển nhượng x 0,1%

Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng chứng khoán tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng chứng khoán (số tiền nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán và được xác định như mục 1), không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá chứng khoán.

  • Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân chứng khoán khi nhận cổ phiếu; tuy nhiên, khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân chứng khoán đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân chứng khoán = số cổ phiếu thực nhận giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán  x 0,1%  x Mệnh giá cổ phiếu

Nếu giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá cổ phiếu thì tính thuế thu nhập cá nhân chứng khoán đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.

Nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân chứng khoán đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần

thuế thu nhập cá nhân chứng khoán

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng cổ phần

Hoạt động chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại luật thuế thu nhập cá nhân cũng được coi là một hoạt động chuyển nhượng vốn, tuy nhiên khác với việc chuyển nhượng vốn góp, hoạt động chuyển nhượng cổ phần được tính tương đương với chuyển nhượng chứng khoán được quy định tại khoản 4 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được gồm:

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, tín phiếu, và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Nội dung “thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần” trong nội dung thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã được sửa đổi tại điều 4 thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, tín phiếu, và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.

Như vậy, ta có thể hiểu hoạt động chuyển nhượng cổ phần không còn nằm trong quy định về chuyển nhượng chứng khoán. Tuy nhiên, trong văn bản trả lời của tổng cục thuế số 2861/TCT-TNCN lại xác nhận nội dung về hoạt động chuyển nhượng cổ phần vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân 0.1% theo giá trị chuyển nhượng:

Thuế suất

Thuế suất: Các cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần

cách tính thuế thu nhập cá nhân chứng khoán

Việc tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần được quy định tại điều 11 khoản 2 thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi thông tư 92/2015/TT-BTC) như sau:

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x 0,1%

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments