Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpTài chính - ThuếQuy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu như thế nào? Nhiều người nghe nói về thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không phải ai cũng biết một cách chi tiết. Bài viết của chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này. Hy vọng bài viết sẽ có ích cho mọi người nhiều trong quá trình và bắt đầu kinh doanh.

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì người chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật doanh nghiệp,Theo Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN:

1. Người chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: Chúng ta có thể kể đến các doanh nghiệp thành lập đúng quy định là điều tất nhiên. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp được thành lập theo quy định của nước ngoài nhưng thường trú tại Việt Nam cũng phải chịu thuế. Ở quy mô hợp tác xã, các doanh nghiệp cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước. Trong quy định của pháp luật còn đề cập đến các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nhà nước và các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ khác.

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý và thời hạn nộp chậm nhất là 30 của tháng đầu năm sau.Mặt khác, theo Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được phép thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Dó đó, có thể tính thời hạn nộp thuế TNDN như sau:

-Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được xác định dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh của quý. 

– Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm đó.

– Nếu như doanh nghiệp nộp thuế thiếu so với số thuế tạm nộp 3 quý đầu năm thì phải nộp tiền nộp chậm tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế TNDN quý 3 đến ngày nộp thuế còn thiếu thực tế.

Đối tượng chịu thuế và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì người chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật doanh nghiệp,Theo Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN. Chúng ta có thể kể đến các doanh nghiệp thành lập đúng quy định là điều tất nhiên. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp được thành lập theo quy định của nước ngoài nhưng thường trú tại Việt Nam cũng phải chịu thuế. Ở quy mô hợp tác xã, các doanh nghiệp cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước. Trong quy định của pháp luật còn đề cập đến các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nhà nước và các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ khác.

Đối tượng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
miến thuế thu nhập doanh nghiệp

 Theo pháp luật quy định thì một số thu nhập được miễn thuế doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là đay là những loại thu nhập được nhà nước ưu tiên để phát triển. Đặc thù như liên quan đến nông nghiệp, thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp,  nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có từ 30% số lao động là người khuyết tật,hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số đối tượng, được chia từ hoạt động góp vốn…sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế, tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, văn phòng thừa phát lại.

Sơ lược phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp 

Thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất là hai căn cứ chính để chúng ta tính được thuế thu nhập doanh nghiệp.

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế sẽ được xác định theo năm dương lịch hoặc theo năm tài chính. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng với  doanh nghiệp nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại thông tư 95/2015/TT-BTC thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (thu nhập tính thuế – phần trích lập quỹ KH&CN nếu có) x thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = TNCT – ( thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

TNCT = (doanh thu – chi phí được trừ) + các khoản thu nhập khác.

Trong đó TNCT là thu nhập chịu thuế

Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

Xem thêm tại đây: cách thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments