Thứ Tư, Tháng Hai 28, 2024
Google search engine
HomeDân sựQuy định của pháp luật về điều kiện đăng ký kết hôn

Quy định của pháp luật về điều kiện đăng ký kết hôn

Hôn nhân luôn là điều vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ những quy định về việc đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn thế nào? Cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì khi đăng ký kết hôn? Để đảm bảo việc kết hôn đúng pháp luật, không mất nhiều thời gian. Công ty Luật TNHH Everest sẽ giúp bạn giải đáp hết thắc mắc qua bài viết dưới đây

1- Kết hôn là gì? Điều kiện kết hôn là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.” 

Như vậy, có thể hiểu, kết hôn là cơ sở pháp lý xác lập quan hệ vợ chồng giữa một người nam và một người nữ. Khi xác lập quan hệ vợ chồng, các chủ thể phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện khi kết hôn và đăng ký kết hôn.

Điều kiện kết hôn là những yêu cầu do Nhà nước đặt ra, được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình mà chỉ khi nào đáp ứng được yêu cầu đó, nam, nữ mới có quyền kết hôn.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý về hợp đồng hôn nhân của Công ty Luật TNHH Everest

2- Quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn được quy định tại các điểm a,b,c,d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, gồm:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

 Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest 

3- Quy định về đăng ký kết hôn

Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn như sau:

“1.Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2.Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.”

Như vậy, đây là thủ tục bắt buộc để việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng có giá trị pháp lý. Kết hôn là cơ sở phát sinh hôn nhân. Thời kỳ hôn nhân được tính từ khi đăng ký kết hôn đến khi hôn nhân chấm dứt theo quy định của pháp luật, trong thời kỳ hôn nhân, giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ nhân thân và tài sản của vợ, chồng và được Nhà nước bảo vệ.

4- Thành phần hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn

Nam, nữ có nguyện vọng muốn tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn thì cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp).

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn chuyển tiếp).

– Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ (mười lăm giờ) mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng hôn nhân chi tiết

5- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Quy định của pháp luật về điều kiện đăng ký kết hôn được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Quy định của pháp luật về điều kiện đăng ký kết hôn có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments