Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpKiến thức về doanh nghiệpPhá sản là gì? Pháp luật quy định như thế nào về...

Phá sản là gì? Pháp luật quy định như thế nào về phá sản doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, sản xuất có không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khủng hoảng về tài chính. Có thể là do làm ăn thua lỗ hoặc bị ứ đọng vốn lưu thông dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, nợ lương người lao động, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị trì trệ, thậm chí ngừng hoạt động về mặt thực tế từ đó có thể dẫn đến bị phá sản. Vậy phá sản là gì, pháp luật quy định như thế nào đối với phá sản doanh nghiệp.

Phá sản

phá sản

Phá sản là gì?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014 thì phá sản được hiểu là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

Chủ nợ là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014 thì chủ nợ được hiểu là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.

Ngoài ra chúng ta cũng có thể hiểu Chủ nợ là người cho một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vay một món nợ bằng tiền hay hiện vật mà khi đến kì trả, chủ nợ sẽ có quyền đòi con nợ, yêu cầu họ phải hoàn trả khoản tiền vay hoặc hiện vật vay, kèm theo lãi. Trong trường hợp này chủ nợ sẽ là người có quyền trong quan hệ nghĩa vụ dân sự, cụ thể đó là hợp đồng cho vay.

Chi phí phá sản là gì?

phá sản

Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật phá sản 2014 thì Chi phí phá sản được h iểu là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, sẽ bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, chi phí thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Phá sản doanh nghiệp

Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Theo quy định tại Điều 5 Luật phá sản 2014 thì những người sau đây có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì chủ nợ có quyền yêu cầu;

Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đã đến hạn đối với người lao động mà các doanh nghiệp, hợp tác xã họ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã cả họ mất khả năng thanh toán;

Các chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp của họ mất khả năng thanh toán;

Các cổ đông hoặc các nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất là 06 tháng thì họ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi mà công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Các cổ đông hoặc các nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất là 06 tháng họ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi mà công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty họ quy định;

Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Tìm hiểu: Thủ tục phá sản doanh nghiệp

Đối tượng và cơ quan thực hiện

phá sản

Đối tượng thực có quyền và nghĩa vụ yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:

Người đại diện thep pháp luật của Doanh nghiệp, hợp tác xã;

Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ tịch hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Cơ quan thực yêu cầu mở thủ tục phá sản

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Vụ việc phá sản có tài sản là tải sản ở nước ngoài hoặc là người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

Các doanh nghiệp, hợp tác xã mà họ mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

Các doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà họ có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

Vụ việc phá sản sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết bởi do tính chất phức tạp của vụ việc.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã mà có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc các trường hợp trên.

Xem thêm: Chi tiết thủ tục

Lệ phí thực hiện thủ tục phá sản

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí thực hiện thủ tục phá sản là 1.500.000 VNĐ đây sẽ là cơ sở để Tòa án thụ lý giải quyết dựa trên đơn của người yêu cầu giải quyết.

Xem thêm: Giải thể doanh nghiệp

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments