Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpTài chính - ThuếNhững điều cần biết về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Những điều cần biết về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Bạn biết gì về thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được  quy định của pháp luật ra sao và chuẩn bị những hồ sơ gì? Đó chắc là câu hỏi của khá nhiều người khi mới bắt đầu kinh doanh. Bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về điều này cho mọi người.

Các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp

Để bắt đầu đăng ký kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần đóng đầy đủ một số loại phí sau đây:

  • Lệ phí môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng 
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp 
  • Thuế thu nhập cá nhân 
  • Thuế xuất nhập khẩu

Bên cạnh đó tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quy định của pháp luật thì một số doanh nghiệp cần nộp thêm một số loại thuế sau. Chú ý là những loại thuế này không phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp.

  • Thuế tài nguyên
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Vấn đề về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

thuế thu nhập doanh nghiệp
thuế thu nhập doanh nghiệp

Định khoản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Hướng dẫn kế toán cách hạch toán Định khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp( 3334)

  • Khi tính thuế TNDN ghi:

Nợ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp 

  • Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN ghi:

Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,… 

  • Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
  • Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ Tk 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có Tk 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp( 8211) 

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, nhi:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112,. . .

tính thuế thu nhập doanh nghiệp
thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách làm báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa trên mẫu tờ khai 03/TNDN và 03-1A/TNDN sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn làm báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp. TRong trường hợp đặc biệt có thể áp dụng thêm mẫu phụ lục 03-2A/TNDN nếu doanh nghiệp lãi hoặc lỗ. Có nhiều cách để lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp như theo tháng, quý, năm. Về cơ bản các cách này khá giống nhau, không khác gì nhiều. Cách làm báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp

Lưu ý doanh nghiệp cần đảm bảo những nội dung sao khi sử dụng tờ khai 03/ TNDN để làm báo cáo:

  • Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
  • Xác định thu nhập chịu thuế theo luật thuế doanh nghiệp
  • Xác định thuế thu nhập phải nộp từ hoạt động kinh doanh
  • Tổng số thuế TNDN phải nộp
  • Số thuế TNDN đã nộp trong năm
  • Số thuế TNDN còn lại phải nộp
  • 20% số thuế doanh nghiệp phải nộp
  • Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn lại và 20% số thuế TNDN phải nộp

Và lưu ý kê khai đủ các tiêu chí sau đối với mẫu phụ lục mẫu phụ lục 03-1A/TNDN.

  • Chỉ tiêu 02: Doanh thu bán hàng, dịch vụ xuất khẩu
  • Chỉ tiêu 04: Chiết khấu thương mại
  • Chỉ tiêu 05: Giảm giá bán hàng
  • Chỉ tiêu 06: Giá trị hàng bán bị trả lại
  • Chỉ tiêu 07: Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
  • Chỉ tiêu 08: Doanh thu hoạt động tài chính
  • Chỉ tiêu 10: Giá vốn bán hàng
  • Chỉ tiêu 11: Chi phí bán hàng
  • Chỉ tiêu 12: Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chỉ tiêu 13: Chi phí tài chính
  • Chỉ tiêu 14: Chi phí tiền lãi vay dùng cho sản xuất kinh doanh
  • Chỉ tiêu 16: Thu nhập khác
  • Chỉ tiêu 17: Chi phí khác

Quy định về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp phải tự chủ động và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hằng quý vào ngày 30 của quý tiếp theo (Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).
  2. Theo quyết toán cả năm thì phải đạt tối thiểu 75% số tạm nộp 3 quý đầu năm. (Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
  3. Tính đến hết thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 4 (30/01 năm sau), doanh nghiệp phải tạm nộp tối thiểu 80% số thuế TNDN so với tờ khai quyết toán, phần tạm nộp thuế bị tính chậm nộp (Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).
  4. Tính đến hết thời hạn nộp tờ khai quyết toán (31/03 năm sau), doanh nghiệp phải nộp đủ 100% thuế TNDN theo tờ khai quyết toán.

Lưu ý: Quy định về tạm nộp 75% thuế TNDN theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP sẽ áp dụng từ năm 2021 do Nghị định 126 có hiệu lực từ 05/12/2020 (đã quá hạn tạm nộp thuế TNDN quý 3/2020) 

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý và thời hạn nộp chậm nhất là 30 của tháng đầu năm sau.Mặt khác, theo Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được phép thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Dó đó, có thể tính thời hạn nộp thuế TNDN như sau:

-Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được xác định dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh của quý. 

– Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm đó.

– Nếu như doanh nghiệp nộp thuế thiếu so với số thuế tạm nộp 3 quý đầu năm thì phải nộp tiền nộp chậm tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế TNDN quý 3 đến ngày nộp thuế còn thiếu thực tế.

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp

20% là mức thuế suất doanh nghiệp của năm 2021 được quy định tại Điều 11 Thông tư 78 / 2014 / TT-BTC, cụ thể như sau:

Trước ngày 01/01/2016:

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 22%.

Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng:

– Trong năm tạm tính quý theo mức thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế);

– Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%;

– Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Từ ngày 01/01/2016 đến nay tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

Các trường hợp đặc biệt:

– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí thì Thuế suất thu nhập doanh nghiệp từ 32% đến 50%. Bên cạnh đó còn cần phải phụ thuộc vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí mà các doanh nghiệp gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%;

Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%

Căn cứ pháp lý- thông tư thuế thu nhập doanh nghiệp 

Luật1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013.3. Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.4. Luật Quản lý thuế 2019.
Nghị định 1. Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.2. Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế.3. Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.4. Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP.5. Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế.6. Nghị định 44/2021/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19.7. Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Thông tư1. Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.2. Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.3. Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế.4. Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.5. Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC.6. Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC.7. Thông tư 71/2021/TT-BTC hướng dẫn về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.8. Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (có hiệu lực ngày 01/01/2022)
Văn bản hợp nhất1. Văn bản hợp nhất 04/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.2. Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.3. Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.4.Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.5. Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC năm 2017 hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.6. Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Xem thêm tại đây:cách thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments