Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiTất tần tật về mua bán hàng hóa. Hiểu về hợp đồng...

Tất tần tật về mua bán hàng hóa. Hiểu về hợp đồng cung cấp hàng hóa

Mua bán hàng hóa là gì? Hợp đồng mua bán hàng hóa có hình thức như thế nào? Nếu bạn là một người thích kinh doanh thì hãy tham khảo bài viết này nhé.

Hoạt động mua bán hàng hóa

Thế nào là mua bán hàng hóa?

Mua bán hàng hóa thực chất là hoạt động thương mại, theo đó thì bên bán thực hiện việc bàn giao hàng hóa cho bên mua. Ngược lại bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán chi phí cho bên bán. Hoạt động này diễn ra trên cơ sở có thỏa thuận và đảm bảo hai bên đều có lợi.

Đặc điểm của hoạt động mua bán hàng hóa

mua bán hàng hóa
Hoat động trao đổi, mua bán hàng hóa
  • Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại nên chủ thể chủ yếu là thương nhân. So với chủ thể mua bán tài sản là các tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thi ít nhất một bên chủ thể mua bán hàng hóa (bên bán) phải đáp ứng thêm điều kiện phải có “đăng ký kinh doanh” với tư cách là thương nhân để thực hiện quan hệ mua bán hàng hóa.
  • Hoạt động mua bán hàng hóa là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi.
  • Thuật ngữ hàng hóa được sử dụng phổ biến trong pháp luật thương mại các nước và Điều ước quốc tế về thương mại. Theo đó, hàng hóa được hiểu theo nghĩa rộng và có hai thuộc tính: có thể lưu thông và có tính thương mại. Khái niệm tài sản được sử dụng trong pháp luật dân sự chỉ về những tài sản được phép giao dịch (lưu thông).

Bản chất mua bán hàng hóa trong thương mại 

Bản chất của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là hoạt động lưu thông hàng hóa . Thông qua hoạt động mua bán mà hàng hóa được đưa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng . Để ký kết được một hợp đồng mua bán hàng hóa, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu nhu cầu khách hàng, tiếp cận thị trường tiêu thụ, nghiên cứu nguồn hàng, khả năng cung ứng và đàm phán thỏa thuận giữa các bên.

Những điều cần lưu ý về hợp đồng cung cấp hàng hóa

mua bán hàng hóa
Hoạt động mua bán hàng hóa

Khái niệm

Hợp đồng mua bán hàng hóa là bản cam kết thỏa thuận giữa các bên mua bán hàng hóa.  Theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua theo đúng hợp đồng, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán cho bên bán. Việc giao hàng, nhận hàng và thanh toán phải đảm bảo thực hiện theo đúng thời gian như hợp đồng, nếu không đồng nghĩa với việc vi phạm hợp đồng và bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường.

Đặc điểm

Tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa đều có đặc điểm chung như sau:

  • Là hợp đồng ưng thuận: có thể xem đó là sự giao kết giữa hai bên tại thời điểm thỏa thuận về các điều khoản cơ bản. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng ngay sau khi ký kết còn thời điểm bàn giao hàng hóa chỉ được xem là hành động nhằm thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng.
  • Có tính đền bù: bất kỳ một hành động nào của cả bên mua và bên bán đều phải tuân thủ thực hiện theo hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm thì phải đền bù một khoảng như trong hợp đồng đã thương lượng trước đó.
  • Là hợp đồng song vụ: các bên thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa đều bị ràng buộc bởi một nghĩa vụ nhưng đồng thời họ cũng có quyền đòi hỏi bên còn lại thực hiện nghĩa vụ theo như hợp đồng. Hàng động bàn giao hàng hóa và thanh toán hàng hóa giữa hai bên luôn song hành và có quan hệ mật thiết với nhau.
Giao kết hợp đồng cung cấp hàng hóa
Giao kết hợp đồng thương mại

Tuy nhiên mỗi hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có những điểm riêng khác nhau:

  • Về chủ thể: hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân
  • Về hình thức: hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như lời nói hoặc văn bản pháp lý. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định pháp luật yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản.
  • Về đối tượng: Hàng hóa chính là đối tượng duy nhất của hợp đồng mua bán hàng hóa.Theo Luật thương mại Việt Nam 2005, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồn tại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông thương mại.

Mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa mới nhất 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../20…/HĐMB

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ..………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: ………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp: ………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng … năm … do … chức vụ … ký)

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ..………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: ……… Chức vụ: .………………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp:………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng ….. năm …….do … chức vụ …… ký).

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:

Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Số thứ tựTên hàng hóaĐơn vịSố lượngĐơn giáThành tiềnGhi chú
1.      
2.      
3.      
4.      
      
Tổng cộng      

(Số tiền bằng chữ: …………………………. đồng)

Điều 2: THANH TOÁN

1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày … tháng … năm ……..

2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức …………………………….

Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:

 
Số thứ tựTên hàng hóaĐơn vịSố lượngĐơn giáThành tiềnGhi chú
1.      
2.      
3.      
4.      
      
Tổng cộng    

2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………………… chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ………………………………………… )

3. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.

4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

5. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

– Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

– Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân.

Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA

1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.

2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6: NGỪNG THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;

2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;

3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;

4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 8: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm trễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.

4. Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Chức vụ(Ký tên, đóng dấu)

Xem thêm tại đây: hợp đồng mua bán hàng hóa

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments