Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpĐầu tưHướng dẫn về lập dự án đầu tư

Hướng dẫn về lập dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một phần quan trọng trong việc kêu gọi và tiến hành đầu tư. Vậy dự án đầu tư là gì, cách lập dự án đầu tư như thế nào. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Dự án đầu tư

Dự án đầu tư là gì?

Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cấp phép, quản lý hoạt động đầu tư. Lập dự án đầu tư là căn cứ để nhà đầu tư triển khai các hoạt động đầu tư đồng thời đánh giá hiệu quả của dự án. Trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án, dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng.

Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

lập dự án đầu tư

Dự án đầu tư dưới góc độ vĩ mô giúp nền kinh tế tăng trưởng một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất.

– Dự án đầu tư phát triển đạt hiệu quả sẽ tác động tích cực đến nền kinh tế làm tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển ngành. Từ đó làm cơ sở để nhận vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài hiệu quả.

– Đây cũng là cách để các doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh với các công ty nước ngoài.

Quy trình lập dự án đầu tư

Chủ dự án đầu tư chuẩn bị hồ sơ lập dự án đầu tư

Nội dung hồ sơ chuẩn bị đầu tư chủ dự án cần lập dự án đầu tư như sau:

1) Sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

2) Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường cả trong nước và nước ngoài nhằm xác định nhu cầu tiêu thụ và khả năng cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, nguyên liệu, vật tư cho sản xuất; tính toán khả năng về nguồn vốn đầu tư và sự lựa chọn hình thức đầu tư;

3) Tiến hành khảo sát và điều tra, chọn địa điểm xây dựng.

4) Lập dự án đầu tư

5) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư.

Các bước hoàn tất dự án

quy trình lập dự án đầu tư

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

a) Sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn khi đầu tư.

b) Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô đầu tư.

c) Chọn địa điểm, khu vực xây dựng và dự kiến diện tích nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể).

d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả vật nuôi, cây trồng nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng dịch vụ, hạ tầng. e) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng.

f) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.

g) Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của dự án.

h) Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).

i) Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chính sau:

a) Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.

b) Lựa chọn hình thức đầu tư.

c) Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất).

d) Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình, vùng địa điểm) phù hợp với quy hoạch xây dựng ( tài liệu về sự lựa chọn địa điểm, bao gồm đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đối với môi trường và xã hội).

e) Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có).

f) Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ ( gồm cả vật nuôi, cây trồng nếu có).

g) Các phương án kiến trúc và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn và giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường.

h) Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo từng tiến độ.  Đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư cần có phương án hoàn trả vốn đầu tư.

i) Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động.

j) Phân tích hiệu quả đầu tư.

k) Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư. Dự án nhóm C phải lập kế hoạch đấu thầu ngay. Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu (tuỳ điều kiện cụ thể của dự án) sau khi có quyết định đầu tư. Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất).

l) Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.

m) Xác định chủ đầu tư.

n) Trách nhiệm và mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án mua sắm thiết bị,máy móc không cần lắp đặt. Thời gian lập dự án đầu tư nhóm B không quá 9 tháng. Thời gian lập dự án đầu tư nhóm C không quá 3 tháng.

Hồ sơ xin phê duyệt dự án đầu tư

Các dự án đầu tư sửa chữa nhưng không làm thay đổi quy mô, tính chất công trình hoặc dự án đầu tư để mua thiết bị hồ sơ xin phê duyệt gồm:

– Tờ trình xin xét duyệt dự án. Chủ đầu tư tự trình cơ quan cấp quyết định đầu tư.

– Dự án đầu tư với nội dung nêu ở phần trước.

Các dự án có đầu tư xây dựng mới có hồ sơ gồm:

– Tờ trình xin xét duyệt dự án. Chủ đầu tư tự trình cơ quan cấp quyết định đầu tư.

– Dự án đầu tư với nội dung nêu ở phần trước.

– Ý kiến bằng văn bản của Kiến trúc sư trưởng Thành phố về quy hoạch và kiến trúc

Các dự án đầu tư trình duyệt lại do điều chỉnh dự án đầu tư đã được duyệt hồ sơ gồm:

 – Tờ trình xin xét duyệt lại dự án. Chủ đầu tư tự trình cấp quyết định đầu tư.

 – Bản thuyết minh nêu nguyên nhân phải xin điều chỉnh

Về Số lượng hồ sơ:

Dự án nhóm C: gồm 3 bộ

Dự án nhóm B : gồm 5 bộ

Dự án nhóm A : gồm 7 bộ.

Mục đích của lập dự án đầu tư

mục đích lập dự án đầu tư

Chủ đầu tư lập dự án đầu tư nhằm:

– Nhà đầu tư sẽ quyết định có nên tiến hành đầu tư dự án hay không dựa vào tính khả thi của dự án đầu tư.

– Chủ đầu tư lập dự án đầu tư để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh đầu tư.

– Chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước bằng tính khả thi của dự án đầu tư để được tài trợ hoặc cho vay vốn.

– Chủ đầu tư lập dự án đầu tư để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, đôn đốc, theo dõi, và kiểm soát quá trình thực hiện.

– Chủ đầu tư lập dự án đầu tư để làm cơ sở theo dõi, phân tích và đánh giá từ đó có thể điều chỉnh kịp thời những vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.

– Căn cứ quan trọng để tạo lập hợp đồng liên doanh là dự án đầu tư,  đồng thời để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án.

Các đối tác cần dự án đầu tư để:

– Xem xét tính khả thi của dự án, từ đó xem xét quyết định tài trợ cho dự án và mức tài trợ để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.

Cơ quan quản lý Nhà nước cần dự án đầu tư để:

– Làm tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư.

– Là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments