Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiHướng dẫn về hủy bỏ hợp đồng

Hướng dẫn về hủy bỏ hợp đồng

Trong các giao dịch hàng ngày mỗi cá nhân, tổ chức khi đã giao kết hợp đồng thì hai bên đều mong muốn hợp đồng sẽ được thực hiện một cách nghiêm túc, không có sự vi phạm. Tuy nhiên trong các giao dịch đó đôi khi chúng ta không tránh khỏi có những lần hủy bỏ hợp đồng. Vậy thế nào là hủy bỏ hợp đồng? Điều kiện hủy bỏ hợp đồng, rồi hủy bỏ hợp đồng trong Bộ luật dân sự và luật thương mại ra sao, làm sao có thể phân biệt được hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Hủy bỏ hợp đồng 

Hủy bỏ hợp đồng là gì?

Hủy bỏ hợp đồng là việc một bên có sự vi phạm những thỏa thuận được nêu trong hợp đồng và đó sẽ là căn cứ để chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ giữa các bên hoặc do pháp luật quy định. Từ đó các bên cùng thống nhất hủy bỏ việc thực hiện nghĩa vụ giữa các bên trong trường hợp này việc thực hiện hợp đồng không còn phù hợp với lợi ích của các bên. Trong một số trường hợp khác việc hủy bỏ hợp đồng được thực hiện theo ý chí của một bên khi bên kia có những hành vi, vi phạm hợp đồng.

hủy bỏ hợp đồng

Xem thêm: Chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

Điều kiện hủy bỏ hợp đồng

Việc hủy bỏ hợp đồng được thực hiện khi một các bên vi phạm các điều kiện sau:

– Một trong các bên vi phạm những thỏa thuận đã được nêu trong hợp đồng

– Việc thực hiện hợp đồng không còn phù hợp với lợi ích của các bên .

Hai bên thỏa thuận thống nhất việc hủy bỏ hợp đồng.

Hủy bỏ hợp đồng thương mại

hợp đồng bị hủy bỏ

Huỷ bỏ hợp đồng thương mại có thể hiểu đó là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ một phần hợp đồng hoặc toàn bộ hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết.

Điều 312 Luật thương mại quy định về hủy bỏ hợp đồng như sau:

Huỷ bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng. Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng. Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực

Ngoài ra tại Điều 313 Luật thương mại quy định về hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần cụ thể như sau:

– Trường hợp có thỏa thuận về giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần, nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc này cấu thành một vi phạm cơ bản đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đó thì bên kia có quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ.

– Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó thì bên bị vi phạm có quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó, với điều kiện là bên đó phải thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý.

– Trường hợp một bên đã tuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ thì bên đó vẫn có quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện sau đó nếu mối quan hệ qua lại giữa các lần giao hàng dẫn đến việc hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng không thể được sử dụng theo đúng mục đích mà các bên đã dự kiến vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Xem thêm: tranh chấp hợp đồng thương mại

Hủy bỏ hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hủy bỏ hợp đồng

Trường hợp một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi:

– Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

– Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng được hiểu là vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng;

– Trường hợp khác do luật quy định.

  – Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Ngoài ra việc hủy bỏ hợp đồng được thực hiện trong một số trường hợp quy định tại Điều 244, Điều 245 Bộ luật dân sự 2015

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng

hủy bỏ hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng hay đơn phương chấm dứt

Điểm giống nhau:

– Đều được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Hậu quả sẽ là kết thúc việc thực hiện hợp đồng;

– Do ý chí của một bên thực hiện;

– Không phải bồi thường trong trường hợp một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Khi hủy bỏ hoặc chấm dứt đều phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hoặc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì sẽ phải bồi thường.

Điểm khác nhau: Ở Khái niệm, các trường hợp, điều kiện áp dụng và hậu quả pháp lý

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015

– Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng

– Do hai bên thỏa thuận

– Do pháp luật quy định

Không bắt buộc phải có sự vi phạm hợp đồng bởi hai bên có thể thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định

– Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt

– Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nữa

Hủy bỏ hợp đồng

Điều 423 Bộ luật Dân sự năm 2015

– Do chậm thực hiện nghĩa vụ

– Do không có khả năng làm

– Do tài sản bị hư hại, bị hỏng, bị mất

Điều kiện là Phải có sự vi phạm hợp đồng và đây cũng là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng

– Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận

– Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi chi phí

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments