Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiHiểu biết về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hiểu biết về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hiện nay, trong quá trình Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới thì các hoạt động mua bán, thương mại giữa các quốc gia xuất hiện ngày càng nhiều. Theo đó, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các bên. Vậy hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì? Pháp luật thương mại quy định như thế nào về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây.

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu) có thể hiểu là sự thoả thuận ý chí giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các nước khác nhau. Theo đó bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua (bên nhập khẩu) và bên mua phải nhận hàng và thanh toán cho bên bán.

Theo đó, Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang đầy đủ đặc trưng của hợp đồng thương mại quốc tế, các yếu tố nước ngoài được thể hiện trong hợp đồng mua bán hàng hóa nhìn chung là các yếu tố có liên quan đến các nội dung như sau:

– Quốc tịch, nơi cư trú hay trụ sở của các chủ thể trong mối quan hệ giao dịch mua bán;

– Địa điểm, nơi xác lập hợp đồng mua bán;

– Nơi thực hiện hợp đồng mua bán;

– Nơi có tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán.

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Từ khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, có thể rút ra được một số đặc điểm như sau:

– Chủ thể của hợp đồng: Bên xuất khẩu và Bên nhập khẩu là các thương nhân có nơi cư trú khác nhau hoặc có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau.

– Bản chất của hợp đồng là sự thoả thuận ý chí giữa các bên.

– Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá di chuyển từ khu vực pháp lý này đến khu vực pháp lý kia. Thông thường đối tượng của hợp đồng mua bán quốc tế là hàng hóa sẽ được chuyển qua biên giới của quốc gia. Tuy nhiên, hiện nay nhiều trường hợp hàng hóa không cần qua biên giới quốc gia vẫn được coi là hoạt động mua bán quốc tế như hàng hóa đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan, kho bảo thuế, kho ngoại quan…

– Đồng tiền thanh toán không còn là đồng nội tệ của một quốc gia mà là ngoại tệ đối với ít nhất một bên ký kết. Phương thức thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng.

– Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế do các bên thỏa thuận nên đa dạng có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế hoặc tập quán thương mại quốc tế, án lệ, …

– Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp động là tòa án hoặc trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại là cơ quan nước ngoài đối với ít nhất một trong các chủ thể.

– Điều kiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có hiệu lực là:

Chủ thể của hợp đồng: bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý

Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội

Nội dung của hợp đồng phải bao gồm các điều khoản chủ yếu mà pháp luật quy định bao gồm: Tên hàng, số lượng, chất lượng/quy cách, giá cả, phương thức thanh toán, phương thức giao hàng…

Hình thức của hợp đồng: bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương như điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu…

Xem thêm: Mua bán hàng hóa quốc tế

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà bạn có thể tham khảo. Tùy thuộc theo nhu cầu và đối tác của bạn mà nội dung dưới đây có thể được dịch sang Tiếng anh hoặc một ngôn ngữ cụ thể nào đó dựa trên thỏa thuận giữa hai bên.

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …/… / HĐMB

– Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật có liên quan;

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào …

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2021, tại …………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN MUA (Sau đây gọi tắt là bên A)

– Các thông tin bao gồm: Tên công ty, Mã số thuế, Địa chỉ, Điện thoại, Tài khoản ngân hàng, Người đại diện theo pháp luật, Chức vụ, giấy ủy quyền, …)

BÊN BÁN (Sau đây gọi tắt là bên B)

– Các thông tin bao gồm: Tên công ty, Mã số thuế, Địa chỉ, Điện thoại, Tài khoản ngân hàng, Người đại diện theo pháp luật, Chức vụ, giấy ủy quyền, …)

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với nội dung chi tiết như sau:

Điều 1: Các định nghĩa liên quan

(Nêu rõ các định nghĩa trong nội dung hợp đồng như: Giá trị hợp đồng, tài liệu liên quan, Bảng giá, Hàng cung cấp …)

Điều 2: Phạm vi hợp đồng

Bên B sẽ cung cấp cho bên A, bao gồm (số lượng) hàng hóa như đã liệt kê trong phần danh mục chi tiết (Phụ lục) CIF (ở cảng nào) theo Incoterm 2000.

Các thông tin cần có” Tên hàng, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Số lượng, Chất lượng, Nguồn gốc xuất xử, Quy cách đóng gói, Giá cả, Mã hiệu, Trách nhiệm bên mua…

Điều 3: Giá trị hợp đồng ký kết

Các thông tin cần nếu: Tổng giá trị hợp đồng (bằng chữ/số), Giá trị các khoản mục khác có liên quan.

Điều 4: Điều kiện giao hàng

Các nội dung cần có bao gồm: Cảng xếp hàng, Cảng đích, Hình thức giao, Thời gian giao hàng, Các thông báo về việc giao nhận hàng hóa, …

Điều 5: Phương thức thanh toán

Hai bên quy định rõ về phương thức thanh toán cụ thể áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế như: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, …

Thời điểm thanh toán, các chứng từ xuất có liên quan khi thanh toán.

Điều 6: Thuê tàu…

Chi phí giá cước vận chuyển hàng hóa cùng các cam kết về chất lượng dịch vụ

Điều 7: Bảo hiểm và bảo hành

Điều 8: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

– Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Quyền và nghĩa vụ của bên B

Điều 10: Điều khoản chấm dứt hợp đồng

Điều 11: Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Hai bên thỏa thuận nội dung chi tiết về việc bồi thường vi phạm hoặc giao hàng hóa không đúng cam kết về chất lượng, số lượng, thời gian, …

Điều 12: Thông tin về các trường hợp bất khả kháng

Điều 13: Thông tin sửa đổi hợp đồng

Điều 14: Giải quyết tranh chấp 

Điều 15: Luật điều chỉnh hợp đồng

Điều 16: Quy định không chuyển nhượng

Điều 17: Quy định chung

Cuối cùng là chữ ký, con dấu xác nhận của đại diện hai bên mua và bán

mua bán hàng hóa quốc tế
mua bán hàng hóa quốc tế

Xem thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa

Quy định của pháp luật thương mại về mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia đó hoặc luật pháp nước ngoài (luật nước người bán, luật nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào đó), thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ. Hiện nay, điều ước quốc tế điều chỉnh các vấn đề về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là Công ước Viên về mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980 (CISG).

Chủ thể trong hợp đồng mua bán quốc tế là các thương nhân. Trong Luật Thương mại 2005 thì thương nhân bao gồm các cá nhân, pháp nhân có đủ các điều kiện do pháp luật quốc gia quy định để tham gia các hoạt động thương mại và trong một số trường hợp cả chính phủ (khi từ bỏ quyền miễn trừ quốc gia). Mỗi quốc gia có những quy định khác nhau về điều kiện để trở thành thương nhân cho từng đối tượng cụ thể. Chẳng hạn, đối với cá nhân những điều kiện hưởng tư cách thương nhân trong pháp luật thương mại quốc gia thường bao gồm điều kiện nhân thân (độ tuổi, năng lực hành vi, tư pháp) và nghề nghiệp.

Điều khoản về chủ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bao gồm các thông tin về hai bên tham gia, nhằm xác định rõ chủ thể trong quan hệ này là ai, cụ thể như sau:

– Cá nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, số điện thoại.

– Pháp nhân: Tên pháp nhân, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật/ người đại diện được ủy quyền.

Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải thỏa mãn các quy định về quy chế hàng hóa được phép mua bán, trao đổi theo pháp luật của nước bên mua và bên bán. Tuy nhiên, pháp luật của các quốc gia khác nhau lại có những quy định khác nhau về những loại hàng hóa được phép trao đổi. Chính vì vậy, hàng hóa chỉ trở thành đối tượng của hợp đồng mua bán quốc tế khi nó đều được pháp luật quốc gia của các bên ký kết quy định là hàng hóa được phép trao đổi mua bán.

Theo pháp luật thương mại của đa số các nước và trong Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thì hàng hóa là đối tượng của mua bán thương mại được hiểu bao gồm những loại tài sản có hai thuộc tính cơ bản: (i) có thể đưa vào lưu thông, và (ii) có tính chất thương mại. Tại Điều 2 Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ loại trừ đối với một số loại hàng hóa như chứng khoán, giấy bảo đảm chứng từ và tiền lưu thông, điện năng, phương tiện vận tải đường thủy, đường không, phương tiện vận tải bằng khinh khí cầu…

Còn theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005 thì hàng hóa bao gồm: (i) tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; và (ii) những vật gắn liền với đất. Như vậy, với khái niệm này thì hàng hóa là đối tượng của mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồn tại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai, hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông.

Mua bán hàng hóa quốc tế
Mua bán hàng hóa quốc tế

Quy định về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:

Tại khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại quy định: “Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”

Ngoài ra, Tại Điều 11 Công ước Viên 1980 mà Việt Nam tham gia quy định “Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng. Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách, kể cả những lời khai của nhân chứng.”. Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu Quy định về hình thức hợp đồng nêu tại Điều 11 tại Công ước này. Do đó, hình thức của Hợp đồng mua bán quốc tế cần phải thực hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như tại khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại.

Ngoài ra, tại điểm 1 Điều 2, Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính định nghĩa: Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu. 

Như vậy, trên đây là một số thông tin về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì và những điều cần biết. Hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình giao dịch, trao đổi mua bán hàng hóa với các quốc gia khác.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments