Thứ Tư, Tháng Mười Hai 7, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiPhân tích thông tin cần thiết về hợp đồng hợp tác kinh...

Phân tích thông tin cần thiết về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một hình thức đầu tư được pháp luật nước ta quy định, trên cơ sở các bên cùng hợp tác góp vốn và cùng tham gia quản lý, cùng chịu những rủi ro, cùng hưởng những kết quả thu được. Là loại hợp đồng xuất hiện ở hầu hết các nước mặc dù vậy chúng đều có điểm chung là được ký giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập thành tổ chức kinh tế

Khái quát quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh theo pháp luật một số nước

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là loại hợp đồng xuất hiện ở hầu hết các nước mặc dù vậy chúng đều có điểm chung là được ký giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập thành tổ chức kinh tế… Tùy thuộc vào từng chủ thể của hợp đồng mà pháp luật sẽ điều chỉnh đối với từng hợp đồng là khác nhau.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay người ta gọi là hợp đồng BCC nó được quy định rõ ràng trong Luật đầu tư năm 2020. Đây cũng là một loại hợp đồng hợp tác được bộ luật dân sự 2015 điều chỉnh.

Có thể hiểu, Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một hình thức đầu tư được pháp luật nước ta quy định, trên cơ sở các bên cùng hợp tác góp vốn và cùng tham gia quản lý, cùng chịu những rủi ro, cùng hưởng những kết quả thu được. Là loại hợp đồng xuất hiện ở hầu hết các nước mặc dù vậy chúng đều có điểm chung là được ký giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập thành tổ chức kinh tế… Tùy thuộc vào từng chủ thể của hợp đồng mà pháp luật sẽ điều chỉnh đối với từng hợp đồng là khác nhau.

Đặc điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Các đơn vị cũng cần lưu ý tới những đặc điểm của loại hợp đồng BCC này, để phân biệt nó với các loại hợp đồng dân sự khác. Tuy nhiên Hợp đồng BCC cũng là một loại hợp đồng dân sự và chịu điều chỉnh của pháp luật dân sự. Chính vì vầy, hợp đồng này cũng có đầy đủ các đặc điểm của hợp đồng dân sự nói chung. Bao gồm:

– Về đối tượng của hợp đồng hợp tác kinh doanh chính là các thỏa thuận, là cam kết dành cho cả 2 bên.

– Hợp đồng phải lập thành văn bản bởi đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể. Đương nhiên hợp đồng phải được lập thành văn bản thì mới có hiệu lực pháp luật.

– Ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực, các bên phải tuân thủ và thực hiện đúng các quy định được thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

– Trong suốt quá trình hợp tác, các bên phải góp vốn và góp tài sản để thực hiện thỏa thuận ban đầu. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sẽ được hưởng lợi nhuận theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu lỗ, số tiền lỗ sẽ do các bên gánh chịu và dựa theo phạm vi đóng góp tài sản.

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một loại hợp đồng song vụ.

– Các chủ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ tự tồn tại độc lập và không cần thành lập pháp nhân chung trong quá trình hợp tác này.

Nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh

hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Giống như đặc điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng có một số nội dung cơ bản của các hợp đồng khác như:

– Về Chủ thể tham gia Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh: Tên, địa chỉ, tên người đại diện theo pháp luật (với pháp nhân)

– Về đối tượng của hợp đồng

– Về Mục tiêu và phạm vi của hoạt động hợp tác

– Về phần góp vốn của các bên tham gia hợp đồng hợp tác, thỏa thuận về việc phân chia kết quả đầu tư, kinh doanh.

– Về Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm các bên tham gia hợp đồng hợp tác.

– Thời gian thực hiện hợp đồng, Tiến độ,

– Hình thức giải quyết tranh chấp khi có vi phạm, tranh chấp xảy ra

– Nội dung về sửa đổi, chuyển nhượng hoặc chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Thủ tục đầu tư hợp đồng hợp tác kinh doanh và ví dụ về hợp đồng BCC

Thủ tục đầu tư

Đối với Giai đoạn 1: Đề nghị cấp Quyết định chủ trương đầu tư (đối với các dự án đầu tư thuộc diện cần quyết định chủ trương đầu tư)

Bước 1: Nộp hồ sơ dự án đầu tư

Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị việc thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao của chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao của một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Văn bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; bản cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; giấy tờ bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất…
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với những dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ bị hạn chế chuyển giao;
  • Không thể thiếu Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận luôn hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư; trong trường hợp nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư kịp thời bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ

·Trong thời hạn là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ và lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan;

·Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định và gửi cơ quan đăng ký đầu tư;

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hành chính

Nhà đầu tư phải căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư đã nộp hồ sơ. Có thể trực tiếp nộp hồ sơ ở trung tâm dịch vụ hành chính công.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính là Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

Giai đoạn 2: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

·Đối với các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

·Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: gồm 4 bước theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ, tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, thẩm định và phê duyệt và nhận hết quả hành chính.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thương mại

Ví dụ về hợp đồng BCC

hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nội dung của hợp đồng BCC được trình bày như trên, các nhà đầu tư sẽ căn cứ vào đó để thiết lập một hợp đồng hợp tác dựa trên thiện chí và thỏa thuận của các bên.

Ví dụ về hợp đồng hợp tác kinh doanh: Anh Nguyễn Văn A có một mảnh đất, Chị B và anh A ký hợp đồng hợp tác kinh doanh, trên mảnh đất của anh A anh chị cùng nhau đóng góp để xây dựng khách sạn và cùng nhau kinh doanh.

Lưu ý về rủi ro trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thứ nhất, gặp khó khăn trong việc xác định được chủ thể đại diện để hoạt động và giao dịch với bên thứ ba.

Thứ hai là gặp khó khăn trong việc xác định chủ thể chịu trách nhiệm trước những nghĩa vụ khi có tranh chấp với bên thứ ba phát sinh.

Thứ ba những rủi ro từ việc quản lý, điều hành của ban điều phối.

Xem thêm: Tư vấn soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments