Thứ Tư, Tháng Mười Hai 7, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiHiểu như thế nào về hợp đồng dịch vụ pháp lý

Hiểu như thế nào về hợp đồng dịch vụ pháp lý

Hợp đồng dịch vụ pháp lý là một trong những hợp đồng có ý nghĩa quan trọng đối với các tổ chức hành nghề luật sư hay luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. Đó là văn bản tạo ra mối liên hệ giữa Luật sư với khách hàng. Vậy hợp đồng pháp lý là gì, theo Luật sư thì hợp đồng pháp lý được quy định như thế nào

Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì?

Hợp đồng dịch vụ pháp lý được hiểu là văn bản có sự thỏa thuận giữa Luật sư với khách hàng về phạm vi dịch vụ pháp lý mà bên Luật sư sẽ cung cấp các dịch vụ pháp lý và thực hiện theo yêu cầu của khách hàng còn khách hàng sẽ có nghĩa vụ trả thù lao theo thỏa thuận.

dịch vụ pháp lý

Quy định hợp đồng dịch vụ pháp lý theo Luật luật sư

Chủ thể của hợp đồng dịch vụ pháp lý

Chủ thể của hợp đồng dịch vụ gồm:

Bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ cụ thể là: Tổ chức hành nghề luật sư hay luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

Bên sử dụng dịch vụ là cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ và phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Xem thêm: Đặc điểm và hình thức của hợp đồng dịch vụ pháp lý

Nội dung của hợp đồng dịch vụ pháp lý

hợp đồng dịch vụ pháp lý

Nội dung của hợp đồng dịch vụ pháp lý bao gồm những thông tin sau:

Thông tin của các bên bao gồm: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức hành nghề Luật sư với tổ chức hành nghề Luật sư hoặc họ tên, địa chỉ, số điện thoại của Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân và họ tên địa chỉ, số điện thoại của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng.

 – Nội dung dịch vụ đây sẽ là phạm vi công việc mà Luật sư và khách hàng thỏa thuận thống nhất với nhau

Thời hạn thực hiện Hợp đồng sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận thống nhất của hai bên.

– Quyền, nghĩa vụ của các bên: Trong nội dung này sẽ thể hiện các quyền và nghĩa vụ của Luật sư đối với khách hàng cũng như quyền và nghĩa vụ của khách hàng đối với Luật sư. Đây là một trong những nội dung rất quan trọng không thể thiếu trong hợp đồng.

– Thù lao và phương thức thanh toán: Thù lao là một nội dung chính trong Hợp đồng, vì vậy trong Hợp đồng cần phải ghi rõ mức thù lao, phương thức thanh toán thù lao. Ngoài ra, trong Hợp đồng cũng cần có điều khoản quy định về chi phí khác ngoài thù lao như chi phí đi lại, ăn ở và những chi phí phát sinh thêm liên quan đến chính khách hàng.

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng: Trong Hợp đồng cũng cần có điều khoản quy định về việc một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và quy định rõ các hậu quả của việc chấm dứt đó.

– Phương thức giải quyết tranh chấp: Đó là các biện pháp, cách thức giải quyết nếu xảy ra tranh chấp giữa Luật sư với khách hàng. Đối với điều khoản này chúng ta nên ưu tiên biện pháp hòa giải giữa hai bên trước còn biện pháp khởi kiện tại Tòa án là biện pháp cuối cùng không thể thương lượng được thì bất đắc dĩ mới phải áp dụng. Ngoài ra, chúng ta cũng cần quy định trong Hợp đồng Tòa án nào sẽ thực hiện việc giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên đã thống nhất.

hợp đồng dịch vụ pháp lý

Xem thêm: Hợp đồng dịch vụ pháp lý

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

HỢP ĐỒNG

Số:………./HĐDV….

(V/v Cung cấp dịch vụ pháp lý)

Căn cứ Bộ luật dân sự của Quốc hội, số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 của Quốc hội

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của các bên;

Hôm nay, ngày….. tháng…. năm….tại………………………., chúng tôi gồm:

Bên A (Bên nhận dịch vụ)

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………….

Số điện thoại:……………………………………………………………

Tài khoản:……………………………………………………………….

Người đại diện:…………………………………………………………

Bên B (Bên thuê dịch vụ)

Ông/ bà:…………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………

Căn cước công dân số:…………………………………………………

Ngày cấp:……………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………….

Số điện thoại:……………………………………………………………

Chúng tôi cùng thỏa thuận và ký kết với nhau những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A cung cấp dịch vụ cho Bên B và bên A đồng ý cử Luật sư làm đại diện ủy quyền để bảo vệ quyền lợi cho bên B trong vụ tranh chấp …………giữa Bên B với ………………..

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ A

Yêu cầu Bên B cung cấp các thông tin, giấy tờ và các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc giải quyết vụ việc;

– Yêu cầu Bên B thanh toán phí dịch vụ;

– Thực hiện công việc đã thỏa thuận với tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo quyền lợi cho Bên B;

– Đảm bảo không tiết lộ các bí mật về thông tin, tài liệu do bên B cung cấp cho bên A trong quá trình giải quyết vụ việc;

Điều 3: Quyền và nghĩa của bên B

Yêu cầu bên A thực hiện công việc đã thỏa thuận với tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo quyền lợi cho Bên B;

– Đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu xét thấy việc thực hiện công việc không mang lại lợi ích cho Bên B, tuy nhiên phải thông bảo trước cho Bên A;

– Đảm bảo cung cấp các thông tin, tài liệu đúng sự thật;

– Thanh toán thù lao cho Bên A.

Điều 4: Thù lao và phương thức thanh toán

– Bên B trả cho Bên A số tiền thù lao là:……………………………………….

– Bên B trả trước cho Bên A số tiền thu lao là:……………..bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;

– Sau khi vụ việc được giải quyết xong Bên B sẽ trả số tiền còn lại cho Bên A;

Điều 5: Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ khi hai bên ký kết và thời hạn hai bên đã thỏa thuận. Nếu sau thời hạn trên mà do tính chất vụ việc còn tiếp tục kéo dài, thì hai bên sẽ thoả thuận ký tiếp bản phụ lục về thời hạn tiếp theo của hợp đồng.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu có xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ tự thoả thuận với nhau để cùng giải quyết tranh chấp trên cơ sở hoà giải và thương lượng, tôn trọng quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mỗi bên. Nếu bên nào có hành vi, vi phạm thỏa thuận hợp đồng thì sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, khi đó Bên bị thiệt hại sẽ có quyền làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết theo thẩm quyền. Quyết định cuối cùng của Toà án là quyết định có hiệu lực pháp luật mà các bên đều phải thi hành.

Điều 7: Điều khoản cuối cùng

Hai bên cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã quy định trong hợp đồng;

Kể từ khi Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý thì Bên B không được giao dịch với bên thứ ba nào khác (mà chưa có sự đồng ý của bên A).

Hợp đồng này được lập thành bốn (04) bản. Mỗi bản sẽ có 02 trang. Mỗi bên

giữ hai (02) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thương mại

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments