Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpCạnh tranhThế nào là hành vi hạn chế cạnh tranh?

Thế nào là hành vi hạn chế cạnh tranh?

Hành vi hạn chế cạnh tranh là gì? Hành vi này có đặc điểm ra sao? Ví dụ để lãm rõ vè hành vi này. Và đặc biệt là các hành vị hạn chế cạnh tranh bị cấm? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc giải quyết những thắc mắc trên.

Hành vi hạn chế cạnh tranh

Hành vi hạn chế cạnh tranh là gì?

Theo khoản 2 điều 3 Luật cạnh tranh 2018 thì:

Hành vi hạn chế cạnh tranh là à hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền.

hành vi hạn chế cạnh tranh

Đặc điểm của hành vi  hạn chế cạnh tranh

Về chủ thể

– Các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận cùng trên thị trường liên quan;

– Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải hoạt động độc lập với nhau, không trong cùng một tập đoàn kinh doanh và không phải là thành viên của cùng một công ty. Việc tập đoàn kinh tế nói trên thậm chí có nhiều thành viên chỉ là một chủ thể thống nhất thì không được pháp luật cạnh tranh coi là thỏa thuận do hoạt động hợp nhất của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp mẹ, doanh nghiệp con.

Hoạt động chống cạnh tranh là hành động được các doanh nghiệp thực hiện trong quá trình hoạt động của mình. Chủ thể kinh doanh tham gia vào sự cạnh tranh trên thị trường là mục tiêu của hành vi chống cạnh tranh. Miễn là chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ thể của hành vi chống cạnh tranh có thể là một thực thể có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, tồn tại dưới nhiều hình thức công ty hoặc các cơ sở kinh doanh cá thể hoặc một cá nhân.

Các hành động chống cạnh tranh thậm chí có thể ảnh hưởng đến các thực thể như “hiệp hội ngành” hoặc cơ quan chính phủ trong những tình huống hiếm hoi.

Về hậu quả

Hành vi hạn chế cạnh tranh  có hại cho lợi ích công cộng. Hạn chế cạnh tranh có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cạnh tranh và do đó là bất hợp pháp. Nó đi ngược lại lợi ích của nhiều chủ thể trong xã hội, trong đó có người tiêu dùng là chủ thể chủ yếu trong xã hội. là hành vi có hại cho lợi ích chung.

Các công ty độc lập đã được ràng buộc với nhau bởi một ý chí chung nhằm thiết lập một sức mạnh chung trong các mối quan hệ với khách hàng hoặc trong các tương tác cạnh tranh với các doanh nghiệp không tham gia vào thỏa thuận. Do đó, hiệu ứng thị trường đầu tiên của hiệp định là loại bỏ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thành viên.

Các doanh nghiệp từ đối thủ cạnh tranh của nhau sẽ không còn cạnh tranh sau khi văn bản thỏa thuận được viết ra, tạo ra các tiêu chuẩn thống nhất về giá cả, kỹ thuật, công nghệ và hoàn cảnh hợp đồng, cùng những thứ khác. Các công ty tham gia có thể gây hại cho khách hàng bằng cách đặt ra các điều kiện giao dịch không công bằng bằng cách sử dụng sức mạnh tập thể của họ (nếu hiệp hội cung cấp sức mạnh thị trường) và tham gia vào các hoạt động chống cạnh tranh. Họ sẽ đạt được từ nó.

Ví dụ về hành vi hạn chế cạnh tranh

Doanh nghiệp M và doanh nghiệp Z cùng sản xuất, kinh doanh gốm sứ (bát, ấm chén, bình hoa…). Lãnh đạo 2 doanh nghiệp này đã cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về giá bán ra của một số sản phẩm mà hai doanh nghiệp cùng cung cấp ra thị trường. 

=> Căn cứ vào Khoản 1 Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018, hành vi thống nhất giá bán ra của một số sản phẩm mà hai doanh nghiệp M và Z cùng kinh doanh là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Hành vi hạn chế cạnh tranh bao gồm?

hành vi hạn chế cạnh tranh

Hành vi hạn chế cạnh tranh bao gồm có hai nhóm hành vi sau:

+) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, được quy định tại Chương II Luật cạnh tranh 2018.

+) Hành vi làm dụng vị trí độc quyền, vị trí thống lĩnh trên thị trường quy định tại Chương IV Luật cạnh tranh 2018.

Các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm

hành vi hạn chế cạnh tranh

Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Cạnh tranh trong đó các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh qu định tại Điều 11 của luật này. bao gồm : 

– Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nêu tại khoản 4, 5, 6 giữa các doanh nghiệp – đây là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị nghiêm cấm, không có ngoại lệ;

 – Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2 và 3 giữa các doanh nghiệp trên cùng một thị trường liên quan;

 – Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nêu tại khoản 4, 5, 6 giữa các doanh nghiệp với nhau – đây là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị nghiêm cấm, không có ngoại lệ.

– Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trên cùng một thị trường liên quan nhằm hạn chế cạnh tranh tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11, nếu thỏa thuận có tác động lớn hoặc có khả năng tác động đáng kể đến cạnh tranh. niêm yết trên sàn chứng khoán;

– Các thỏa thuận nhằm hạn chế sự cạnh tranh giữa các công ty kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối và cung ứng tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11. nếu thỏa thuận đó ảnh hưởng hoặc dự kiến sẽ có tác dụng làm giảm đáng kể sự cạnh tranh của thị trường.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments