Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpKiến thức về doanh nghiệpThông tin cần nắm về vấn đề góp vốn thành lập doanh...

Thông tin cần nắm về vấn đề góp vốn thành lập doanh nghiệp

Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty doanh nghiệp. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm cho vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập trước đó.

Góp vốn thành lập doanh nghiệp

Góp vốn là gì? Tài sản góp vốn là gì?

Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty doanh nghiệp. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm cho vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập trước đó.

Về tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp, Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, có thể là ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng hay quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ cả công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Và Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

góp vốn thành lập doanh nghiệp

Định giá tài sản góp vốn

Theo quy định của pháp luật tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các tài sản cần định giá như sau:

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Và tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên và cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

góp vốn thành lập doanh nghiệp

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Căn cứ theo Điều 35 tại Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau:

– Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất lại cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu này đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

– Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu

Đối với tài sản không có đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản giữa các bên.

Biên bản giao nhận phải có các nội dung như sau:

– Tên và địa chỉ của trụ sở chính của công ty;

– Họ và tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn;

– Có ghi loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn;

– Cần ghi Tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

– ghi Ngày giao nhận;

– Chữ ký của người góp vốn hoặc là đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Lưu ý như sau:

– Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, và ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi đã quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

– Các tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp nữa.

– Khi Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, và chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó được mở tại ngân hàng ở Việt Nam, nhưng trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Xem thêm: Nhà đầu tư

Thời hạn góp vốn

Đối với thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp thì mỗi loại hình công ty thì có thời hạn góp vốn là khác nhau, nhưng chung quy là 90 kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy đăng ký doanh nghiệp…

góp vốn thành lập doanh nghiệp

Các hình thức góp vốn vào doanh nghiệp

Có các hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp như sau:

– Thứ nhất góp vốn bằng tiền mặt;

– Thứ hai góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ;

– Thứ ba góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật.

Xem thêm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp

Theo quy định Về nguyên tắc thì mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền góp vốn vào doanh nghiệp trừ các trường hợp bị cấm. Và theo khoản 3 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 có hai đối tượng bị cấm góp vốn là:

Các Tổ chức và cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan và đơn vị mình;

b) Và các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Xem thêm: Các loại hình doanh nghiệp

Hợp đồng góp vốn thành lập công ty

Mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty bao gồm thông tin về các bên là cá nhân hoặc là tổ chức tham gia thành lập công ty, thời gian và tỷ lệ góp vốn để thành lập doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và các vấn đề khác liên quan đến quản lý công ty dự định thành lập, quyền và nghĩa vụ các bên nhằm đạt được lợi ích cho các bên. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments