Thứ Tư, Tháng Mười Hai 7, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpHợp đồng thương mạiThông tin cần thiết về đại diện cho thương nhân. Hướng dẫn...

Thông tin cần thiết về đại diện cho thương nhân. Hướng dẫn về hợp đồng đại diện cho thương nhân

Đại diện cho thương nhân là một trong bốn hoạt động trung gian thương mại mà nhiều doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vậy thế nào là đại diện cho thương nhân? Hợp đồng đại diện cho thương nhân được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây.

Đại diện cho thương nhân

Thế nào là đại diện cho thương nhân?

Trước hết, theo Bộ luật dân sự năm 2015 có thể hiểu đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Trong hoạt động thương mại, tại Điều 141 Luật Thương mại 2005 quy định Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận ủy quyền (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.

Như vậy từ quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật Thương mại năm 2005 có thể khẳng định đại diện cho thương nhân là một dạng của đại diện theo ủy quyền được thực hiện trong hoạt động thương mại.

Phạm vi đại diện

Đại diện cho thương nhân
Đại diện cho thương nhân

Theo Điều 143 Luật Thương mại năm 2005 thì phạm vi đại diện cho thương nhân sẽ do các bên thỏa thuận. Theo đó, bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện.

Thời hạn đại diện cho thương nhân

Theo quy định tại Điều 144 Luật Thương mại năm 2015 thì thời hạn đại diện cho thương nhân được xác định như sau:

(i) Đối với trường hợp các bên có sự thỏa thuận về thời hạn thì thời hạn thực hiện đại diện cho thương nhân sẽ được xác định dựa theo sự thỏa thuận các bên.

(ii) Trường hợp các bên tham gia không có thỏa thuận thì thời hạn đại diện chấm dứt được xác định:

  • Xuất phát từ ý chí đơn phương của bên giao đại diện thông qua việc bên nhận đại diện nhận được thông báo về việc chấm dứt hợp đồng đại diện;
  • Hoặc bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt hợp đồng.

(iii) Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, việc giải quyết thù lao giữa các bên khi phát sinh vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện sẽ được giải quyết như sau:

  • Nếu bên giao đại diện đơn phương thông báo chấm dứt hợp đồng đại diện thì bên đại diện có quyền yêu cầu bên giao đại diện trả một khoản thù lao do việc  bên giao đại diện giao kết các hợp đồng với khách hàng mà bên đại diện đã giao dịch và những khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình được hưởng.
  • Ngược lại, thời hạn đại diện chấm dứt theo yêu cầu của bên đại diện thì bên đại diện sẽ bị mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch mà đáng lẽ mình được hưởng nếu các bên không có thỏa thuận khác.

Xem thêm: Đại diện cho nhiều thương nhân có thực hiện được không

Hợp đồng đại diện cho thương nhân

đại diện cho thương nhân

Có thể hiểu, Hợp đồng đại diện cho thương nhân là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên đại diện nhận ủy nhiệm của bên giao đại diện để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện và được hưởng thù lao về việc làm đại diện.

Hình thức hợp đồng đại diện cho thương nhân

Căn cứ theo Điều 142 Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức của hợp đồng đại diện cho thương nhân cụ thể như sau: “Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”

Theo đó, hình thức thức khác có giá trị tương đương có thể là điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu (là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử) và các hình thức thông tin điện tử khác.

Quyền và nghĩa vụ các bên

Do quan hệ giữa bên đại diện và bên giao đại diện được thiết lập thông qua hợp đồng đại diện nên các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ này chủ yếu được xác định thông qua các điều khoản của hợp đồng. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, bên đại diện và bên được đại diện còn có quyền và nghĩa vụ theo luật định (trong trường hợp các bên không có thỏa thuận).

Thứ nhất, về quyền và nghĩa vụ của bên đại diện

(i) Nghĩa vụ của bên đại diện được quy định tại Điều 145 Luật Thương mại 2005

  • Thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện. Nghĩa vụ này thường xuất hiện nhiều trong các trường hợp có sự xung đột về quyền lợi giữa bên đại diện và bên giao đại diện. Ví dụ: Thương nhân A ký hợp đồng làm đại diện tiêu thụ thực phẩm đóng hộp do thương nhân B sản xuất. Thương nhân A không được thực phẩm đóng hộp của mình hoặc của người khác trong thời gian làm đại diện cho thương nhân B.
  • Thông báo cho bên giao đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt động thương mại đã được uỷ quyền;
  • Tuân thủ chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó không vi phạm quy định của pháp luật;
  • Không được thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ ba trong phạm vi đại diện;
  • Không được tiết lộ hoặc cung cấp cho người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giao đại diện trong thời gian làm đại diện và trong thời hạn hai năm, kể từ khi chấm dứt hợp đồng đại diện;
  • Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện.

(ii) Quyền của bên đại diện:

  • Quyền hưởng thù lao đại diện được quy định tại Điều 147 Luật Thương mại 2005. Theo đó, Bên đại diện được hưởng thù lao đối với hợp đồng được giao kết trong phạm vi đại diện. Quyền được hưởng thù lao phát sinh từ thời điểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đại diện.
  • Quyền yêu cầu thanh toán chi phí (Điều 148 Luật Thương mại 2005), theo đó bên đại diện có quyền yêu cầu được thanh toán các khoản chi phí phát sinh hợp lý để thực hiện hoạt động đại diện trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Quyền được cầm giữ tài sản, tài liệu được giao (Điều 149 Luật TM năm 2005), cụ thể bên đại diện có quyền cầm giữ tài sản, tài liệu được giao để bảo đảm việc thanh toán các khoản thù lao và chi phí đã đến hạn trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của bên giao đại điện

(i) Nghĩa vụ của bên giao đại diện

  • Thông báo ngay cho bên đại diện về việc giao kết hợp đồng mà bên đại diện đã giao dịch, việc thực hiện hợp đồng mà bên đại diện đã giao kết, việc chấp nhận hay không chấp nhận các hoạt động ngoài phạm vi đại diện mà bên đại diện thực hiện;
  • Cung cấp tài sản, tài liệu, thông tin cần thiết để bên đại diện thực hiện hoạt động đại diện;
  • Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại diện. Đây là một nghĩa vụ quan trọng của bên giao đại diện vì mục đích hướng đến của bên đại diện chính là việc hưởng thù lao.
  • Thông báo kịp thời cho bên đại diện về khả năng không giao kết được, không thực hiện được hợp đồng trong phạm vi đại diện.

(ii) Quyền của bên giao đại diện

Hiện nay, quyền của bên giao đại diện không được quy định cụ thể tại một điều, khoản nào trong Luật Thương mại 2005. Tuy nhiên, dựa vào tính chất hợp đồng đại diện cho thương nhân là hợp đồng song vụ nên có thể thấy bên giao đại diện sẽ có các quyền sau đây:

  • Quyền không chấp nhận hợp đồng do bên đại diện ký không đúng thẩm quyền. Theo đó, bên giao đại diện có quyền yêu cầu bên đại diện và khách hàng liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh nếu những người này cố ý xác lập, thực hiện giao dịch vượt quá thẩm quyền đại diện.
  • Quyền yêu cầu đại diện cung cấp các thông tin liên quan;
  • Quyền đưa ra những chỉ dẫn và yêu cầu bên đại diện phải tuân thủ theo những chỉ dẫn đó.
Hợp đồng đại diện cho thương nhân
Hợp đồng đại diện cho thương nhân

Xem thêm: Trung gian thương mại

Mẫu hợp đồng đại diện cho thương nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẠI DIỆN

Số:………/HĐĐD

– Căn cứ Luật thương mại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ nhu cầu thực tế giữa các bên

Hôm nay ngày……… tháng………… năm……….tại………chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ NHIỆM: CÔNG TY ………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………

MSDN: ………………..

Tài khoản số:………………………….. Mở tại ngân hàng:……………………………………

Đại diện là:………………………………… Chức vụ:……………………………………………..

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A.

BÊN ĐẠI DIỆN: CHI NHÁNH CÔNG TY………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………

MSDN: ………………..

Tài khoản số:………………………….. Mở tại ngân hàng:……………………………………

Đại diện là:………………………………… Chức vụ:……………………………………………..

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B .

Sau khi bàn bạc, thảo luận hai bên đi đến thống nhất ký hợp đồng đại diện với những nội dung và điều khoản sau:

Điều 1: Công việc ủy nhiệm cho bên đại diện

Bên B nhân danh Bên A thực hiện công việc: ………………………

Điều 2: Phạm vi đại diện

Bên B thay mặt Bên A làm việc với…. nhằm mục đích….

Điều 3: Mức thù lao

1. Mức thù lao bên A trả cho bên B hàng tháng được quy định như sau:

Trưởng chi nhánh mức: ….. đồng/ tháng.

Kế toán mức: …. đồng/ tháng.

Thủ quỹ mức: ….. đồng/ tháng.

Thủ kho mức: ….. đồng/ tháng.

2. Thủ lao được thanh toán vào ngày … hàng tháng

3. Thù lao được trả qua tài khoản ngân hàng của Bên B có thông tin:

Ngân hàng:

STK:

Chủ tài khoản: 

Điều 4: Điều khoản chung

Bên B có nghĩa vụ phải thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa vì lợi ích của bên A, không được xúc tiến các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc các hoạt động mang tính chất cạnh tranh đối với bên A.

Trong thời gian làm đại diện cho bên A, bên B không được tiết lộ hoặc cung cấp cho người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên A trong thời gian làm đại diện và trong thời hạn là …… năm, kể từ khi hợp đồng đại diện chấm dứt.

Bên B cam kết tuân thủ mọi hướng dẫn về nghiệp vụ kinh doanh ngành hàng của bên A phù hợp với các quy định của pháp luật và bảo vệ những bí quyết về kinh doanh do bên A chỉ dẫn.

Bên A cam kết thanh toán thù lao đầy đủ cho bên B theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng

Điều 5: Trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng

Hai bên có thể thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tỷ lệ đối với từng mức phạt cụ thể.

Điều 6: Điều khoản về tranh chấp

Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, bình đẳng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung).

Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án/ trọng tài (nêu tên cơ quan giải quyết) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc này.

Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án/ trọng tài do bên có lỗi chịu.

Điều 7: Thời gian có hiệu lực của hợp đồng

Thời gian mà bên A ủy quyền cho bên B thực hiện các hoạt động thương mại có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày tháng năm

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó ngày tại ……..văn phòng của bên A.

Hợp đồng này được làm thành bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                         ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                      Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                        (Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là toàn bộ thông tin về đại diện cho thương nhân và hợp đồng đại diện mà bạn cần phải nắm rõ. Hi vọng đây sẽ là nguồn kiến thức bổ ích giúp bạn đọc trong quá trình tìm hiểu.

Xem thêm: Lưu ý quan trọng về hoạt động đại diện cho thương nhân

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments