Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpKiến thức về doanh nghiệpCổ phần phổ thông là gì? Phân tích chi tiết để bạn...

Cổ phần phổ thông là gì? Phân tích chi tiết để bạn hiểu rõ

Cổ phần phổ thông là loại cổ phần cơ bản nhất và phổ biến nhất của công ty cổ phần. Cổ phần phổ thông là gì, có đặc điểm gì, người sở hữu nó có quyền và nghĩa vụ ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần

Cổ phần phổ thông là gì?

Cổ phần là một yếu tố cơ bản của công ty cổ phần. Cổ phần có bản chất là một quyền tài sản được thể hiện bằng cổ phiếu, cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần. Người được gọi là cổ đông phổ thông là người có quyền sở hữu cổ phần phổ thông. Cổ đông phổ thông là đồng chủ sở hữu của công ty cổ phần nên họ có quyền quyết định những vấn đề rất quan trọng của công ty cổ phần.

Cổ phần phổ thông trong tiếng Anh tên Odinary shares.

Thế nào là cổ đông phổ thông?

cổ phần phổ thông

Cổ đông phổ thông là những cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần phổ thông

Đặc điểm của cổ phần phổ thông

– Cổ phần phổ thông là loại cổ phần được phát hành rộng rãi ra công chúng. Nhà đầu tư có thể dễ dàng sở hữu cổ phần phổ thông trên thị trường sơ cấp (khi doanh nghiệp phát hành lần đầu) hoặc thị trường thứ cấp (mua bán cổ phần phổ thông trên thị trường chứng khoán hoặc chuyển nhượng,… ).

– Mức giá của cổ phần phổ thông được luật pháp ấn định (10.000 đồng một cổ phần) hoặc theo mức giá trên thị trường chứng khoán.

– Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông.

– Cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi. Ngược lại, cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

– Cổ phần phổ thông có khả năng sinh lời tốt hơn hầu hết các loại chứng khoán khác kể cả trái phiếu. Cổ đông phổ thông được hưởng lợi khi doanh nghiệp làm ăn thuận lợi , kinh tế ổn định.

– Cổ đông phổ thông được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác, trừ những trường hợp do pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 120 của LDN 2020 hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Quyền và nghĩa vụ của cổ đông cổ phần phổ thông trong CTCP

cổ phần phổ thông
  • Quyền lợi của cổ đông phổ thông được pháp luật quy định như sau:

– Cổ đông phổ thông được tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và có quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết;

– Cổ đông phổ thông được chia cổ tức theo mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

– Được ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông mà cổ đông sở hữu;

– Cổ đông phổ thông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp khác do pháp luật quy định. 

– Được xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc của các cổ đông có quyền biểu quyết; được yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

–  Được xem xét, tra cứu, sao chụp hoặc trích lục Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và  biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;

– Trong trường hợp công ty phá sản hoặc giải thể, cổ đông phổ thông được nhận một phần tài sản còn lại tương đương với tỷ lệ sở hữu cổ phần của doanh nghiệp.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

– Cổ đông phổ thông được xem xét, tra cứu, trích lục nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, sổ biên bản, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;

– Được yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;

– Có quyền yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý và điều hành hoạt động của công ty khi thấy cần thiết. Yêu cầu phải được thông báo bằng văn bản và bao gồm các nội dung sau đây: đối với cổ đông là cá nhân cần có họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và số giấy tờ pháp lý của cá nhân; đối với cổ đông là tổ chức tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

– Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:

– Các cổ đông phổ thông họp nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết;

cổ phần phổ thông
  • Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông như sau:

– Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần đã cam kết mua.

– Không được rút phần vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông dưới mọi hình thức. Trừ trường hợp được người khác mua lại cổ phần hoặc công ty mua lại. Nếu có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ số cổ phần đã góp trái với quy định thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính như khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tương ứng với giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại.

– Tuân thủ Điều lệ và quy định quản lý nội bộ của công ty.

– Chấp hành nghị quyết của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông,.

– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments