Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpCổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm ra sao?

Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm ra sao?

Cổ đông trong công ty cổ phần là thành viên trong công ty cổ phần sẽ sở hữu cổ phần của doanh nghiệp, trong đó cổ đông thì có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Trong phạm vi số vốn mà các cổ đông đã góp vào Công ty, thì cổ đông trong công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm toàn bộ với những vấn đề liên quan tới tương ứng với các khoản nợ và cả nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

Cổ đông trong công ty cổ phần

cổ đông trong công ty cổ phần

Cổ đông trong công ty cổ phần là thành viên trong công ty cổ phần sẽ sở hữu cổ phần của doanh nghiệp, trong đó cổ đông thì có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Trong phạm vi số vốn mà các cổ đông đã góp vào Công ty, thì cổ đông trong công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm toàn bộ với những vấn đề liên quan tới tương ứng với các khoản nợ và cả nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

Trách nhiệm của cổ đông trong công ty cổ phần

cổ đông trong công ty cổ phần

Theo quy định tại điểm C khoản 1 điều 111 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cả nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi mà số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Một số câu hỏi liên quan đến cổ đông công ty cổ phần

Cổ đông nào có quyền biểu quyết?

Những cổ đông sau đây có quyền biểu quyết:

Một là Cổ đông phổ thông:

Pháp luật quy định như sau:

Được Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc là thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ của công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông thì có một phiếu biểu quyết.

Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Ưu tiên mua cổ phần mới được chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.

Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho những người khác, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

Xem xét và tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và được yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác.

Được Xem xét, tra cứu và trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, các biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Khi công ty giải thể hoặc phá sản, thì được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Hai là Cổ đông ưu đãi biểu quyết:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần mà có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ do Điều lệ công ty quy định.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:

– Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.

– Có Các quyền khác như cổ đông phổ thông, tuy nhiên trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Tóm lại là cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết sẽ có quyền biểu quyết.

Xem thêm: Cổ đông có quyền yêu cầu hợp đại hội đồng cổ đông

cổ đông trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần có tối đa bao nhiêu cổ đông?

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, phần vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau, số vốn điều lệ sau khi được phân chia được gọi là cổ phần.

Người mà sở hữu số vốn điều lệ tại công ty cổ phần thì được gọi là cổ đông, cổ đông có thể là: cá nhân, tổ chức.

Số lượng cổ đông tham gia góp và mua bán cổ phần theo quy định là: tối thiểu là 03 thành viên, và không giới hạn số lượng tối đa.

Khi nào cổ đông được chia cổ tức?

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, Cổ tức được hiểu là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng các tài sản khác từ các nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Khi công ty đã tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận đó sẽ được sử dụng để tái đầu tư vào chính hoạt động kinh doanh và trích lập các quỹ dự phòng khác gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại thì được chi trả cho các cổ đông gọi là cổ tức.

Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi sẽ được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

Cổ tức được trả cho cổ phần phổ thông thì được xác định căn cứ vào chính số lợi nhuận ròng mà đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi mà có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã được hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và đã bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức,thì công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phần của công ty hoặc bằng các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và phải theo các phương thức thanh toán đúng theo quy định của pháp luật.

Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn là 06 tháng kể từ ngày kết thúc cuộc phải họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, phải xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần,xác định thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước khi mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về việc trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến được cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức.

Trường hợp cổ đông được chi trả cổ tức bằng cổ phần,thì công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều là 123, 124 và 125 của Luật này. 

Xem thêm: Đại hội đồng cổ đông

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments