Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeDoanh nghiệpChủ tịch hội đồng quản trị - Điều kiện và quyền hạn...

Chủ tịch hội đồng quản trị – Điều kiện và quyền hạn được quy định ra sao?

Người chủ trì các cuộc họp, chẳng hạn như hội đồng quản trị của một công ty hoặc bất kỳ cuộc họp nào khác, được gọi là chủ tịch hội đồng quản trị. Trong hầu hết các công ty, chủ tịch không phải là giám đốc điều hành và chỉ chủ trì các cuộc họp. Vậy điều kiện và quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị theo pháp luật được quy định như thế nào ?

Chủ tịch hội đồng quản trị

chủ tịch hội đồng quản trị

Điều kiện làm chủ tịch hội đồng quản trị

Căn cứ theo pháp lý của Luật Doanh nghiệp 2020, Thành viên Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn theo đó các tiêu chuẩn mà Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng bao gồm :
(i) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không bị cấm quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 18;

(ii) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của công ty nhưng không nhất thiết phải là cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
(iii) Thành viên Hội đồng quản trị của một doanh nghiệp cũng có thể phục vụ trong Hội đồng quản trị của công ty khác.

Thành viên Hội đồng quản trị của công ty con mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty. “Bổ nhiệm một giám đốc kinh doanh mẹ.”
Và, theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp 2014, Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Thứ nhất, Hội đồng quản trị bầu một trong các thành viên của mình làm Chủ tịch. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác tại khoản 2 Điều này, và luật chứng khoán, Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời có thể là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.
Thứ hai, Trong tổng công ty cổ phần mà Nhà nước sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ”.
Do đó, để trở thành Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty, trước tiên bạn phải hoàn thành tất cả các yêu cầu về tư cách thành viên Hội đồng quản trị. Theo đó, Chủ tịch hội đồng quản trị được lựa chọn dựa trên số phiếu tín nhiệm của Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty. Trường hợp nhà nước sở hữu trên 1/2 tổng số phiếu biểu quyết trong công ty cổ phần thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp.

Thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị

chủ tịch hội đồng quản trị

Nếu bạn muốn thay đổi chức danh từ Chủ tịch Hội đồng quản trị thành Giám đốc Công ty, tất cả những gì bạn phải làm là thực hiện theo các quy trình nội bộ của công ty. Các thành viên Hội đồng quản trị sẽ bầu lại Chủ tịch Hội đồng quản trị khi Chủ tịch Hội đồng quản trị được thay đổi, Hội đồng quản trị quyết định việc thay đổi Giám đốc.

Quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị

Quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị gồm:

  • Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
  • Các nhiệm vụ liên quan đến cuộc họp Hội đồng quản trị: Chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu của cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng quản trị.

Chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc

chủ tịch hội đồng quản trị

Về chủ tịch hội đồng quản trị

Đối tượng : Thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Lưu ý, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổng công ty đại chúng, công ty cổ phần mà Nhà nước sở hữu trên 1/2 vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần không được đồng thời là Tổng giám đốc.
Vai trò : Quản lý và giám sát Ban Giám đốc.
Cơ quan giám sát hoạt động :Hội đồng quản trị không có thẩm quyền đối với họ.
Quyền hạn và nghĩa vụ :

(i) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Giám đốc;

(ii) Chuẩn bị chương trình, chủ đề và các giấy tờ của cuộc họp; Các cuộc họp của Hội đồng quản trị nên được triệu tập, chủ trì và chủ trì lại;

(iii) Phối hợp Hội đồng quản trị thông qua các nghị quyết, quyết định;

(iv) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết và hành động của Hội đồng quản trị;

(v) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

(vi) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;
(Theo Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 khoản 3).
(vii) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại : Trong trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu, Chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải bồi thường thiệt hại cho công ty (theo Khoản 2, Điều 140 của Luật Doanh nghiệp 2020)

Về tổng giám đốc :
Đối tượng :Do thành viên Hội đồng quản trị bầu
Vai trò : Quản lý hoạt động hàng ngày của công ty.
Cơ quan giám sát hoạt động : Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Quyền và nghĩa vụ :

  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Phối hợp thực hiện các nghị quyết và hành động của Hội đồng quản trị;
  • Phối hợp thực hiện các kế hoạch thương mại và đầu tư của công ty;
  • Đề xuất phương án cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ của công ty;
    (Theo Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 khoản 3).
    Trách nhiệm bồi thường thiệt hại :Trường hợp Tổng giám đốc có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, gây thiệt hại cho công ty thì Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường cho công ty (theo Khoản 4 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 ).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments