Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022
Google search engine
HomeTài chính - ThuếThuếHướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt không quá phức tạp để nghiên cứu. Tuy nhiên nếu không tìm được nguồn tài liệu phù hợp thì sẽ rất khó để học hỏi kiến thức cho bản thân. Bài đọc hôm nay chắc chắn sẽ rất bổ ích cho bạn.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

thuế tiêu thụ đặc
thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì dưới đây là một số đối tượng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Hàng hóa:  Các mặt hàng hóa có hại cho sức khỏe con người nhưng không thể cấm triệt để như thuốc lá, xì gà, rượu bia.

Bên cạnh đó là các phương tiện đi lại hiện đại có phân khối lớn như: xe ô tô, mô tô hai bánh, ba bánh, tàu bay, du thuyền,..

Các loại xăng dầu, máy điều hòa nhiệt độ công suất lớn, bài lá, vàng mã,..

Dịch vụ : Các loại hình dịch vụ tập trung đông người, ăn chơi xa xỉ, thường xuyên xảy ra tai nạn như:kinh doanh vũ trường, mát-xa, trò chơi điện tử, kinh doanh đặt cược, sân golf, xổ số,.

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

thuế tiêu thụ đặc
Tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

STTHàng hóa, dịch vụThuế suất(%)
IHàng hóa
1Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201870
Từ ngày 01 tháng 01 năm 201975
2Rượu
a) Rượu từ 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201655
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201760
Từ ngày 01 tháng 01 năm 201865
b) Rượu dưới 20 độ
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201730
Từ ngày 01 tháng 01 năm 201835
3Bia
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201655
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201760
Từ ngày 01 tháng 01 năm 201865
4Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
– Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201740
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 201835
– Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201745
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 201840
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm350
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201755
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 201860
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm390
– Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3110
– Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3130
– Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3150
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này15
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này10
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
– Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống15
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm320
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm325
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụngBằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh họcBằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
g) Xe ô tô chạy bằng điện
– Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống15
– Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ10
– Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ5
– Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng10
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh
– Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201770
– Từ ngày 01 tháng 01 năm 201875
5Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm320
6Tàu bay30
7Du thuyền30
8Xăng các loại
a) Xăng10
b) Xăng E58
c) Xăng E107
9Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống10
10Bài lá40
11Vàng mã, hàng mã70
IIDịch vụ
1Kinh doanh vũ trường40
2Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê30
3Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng35
4Kinh doanh đặt cược30
5Kinh doanh gôn20
6Kinh doanh xổ số15
Bảng thuế suất

Trên đó là bảng chi tiết cụ thể của các loại hàng hóa và dịch vụ. Nhìn chung thuế suất đối với những loại này khá cao. Nhà nước quy định như vậy nhằm mục đích hạn chế số lượng lớn hàng hóa và dịch vụ này. Tuy nhiên theo như thực trạng cho thấy mặc dù thuế suất cao như thế nhưng những mặt hàng này vẫn tràn vào nước ta rất nhiều, các loại hình dịch vụ ngày càng phát triển chóng mặt, gây nên mất ổn định trật tự xã hội.

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt 

Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trên cơ sở thuế suất tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB= Thuế tiêu thụ đặc biệtbiệt

Trong đó: 

  • Thuế suất tiêu thụ đặc biệt của từng loại hàng hóa nằm trong danh sách chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được nhà nước quy định cụ thể. Anh chị có thể tham khảo ở bảng biểu thuế suất nhé.
  • Cũng tùy vào từng loại hàng hóa mà giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt cũng được tính khác nhau.

Thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ 

khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Các trường hợp khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt cũng được nhà nước quy định cụ thể. Các hàng hóa sẽ được khấu trừ khi doanh nghiệp thực hiện khai số thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật, bao gồm các trường hợp sau:

 Trường hợp thứ nhất hàng hóa được nhập khẩu hoặc mua trong nước nhưng nguyên vật liệu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thứ hai, nguyên vật liệu mua vào như xăng sinh học cũng được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Cuối cùng là các hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ là số thuế tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

Trên đây là một số kiến thức về tính thuế tiêu thụ đặc biệt và bảng chi tiết thuế suất đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ phải chịu tính thuế tiêu thụ đặc biệt mà bạn có thể tham khảo.

Xem thêm tại đây:quy định khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments